Clealine 100mg - Sertralin Atlantic Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-05-25 18:25:17

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-17678-14
Xuất xứ:
Portugal
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Clealine 100mg được sản xuất bởi Atlantic Pharma – Produções Farmacêuticas, S.A (Portugal)

Clealine 100mg là thuốc gì? 

  • Clealine 100mg là thuốc điều trị rối loạn trầm cảm và lo âu, chứa hoạt chất Sertraline hydrochloride 100mg. Sản phẩm được sản xuất bởi Atlantic Pharma – Produções Farmacêuticas, S.A (Bồ Đào Nha). Clealine 100mg được chỉ định cho người trưởng thành gặp các tình trạng như trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế hoặc rối loạn lo âu xã hội.

Thành phần

  • Thuốc Clealine 100mg có thành phần chính là: Sertraline (dưới dạng Sertraline hydrochloride) 100mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Thành phần chính trong Clealine 100mg là Sertraline hydrochloride – một hoạt chất thuộc nhóm SSRI, được sử dụng phổ biến trong điều trị các rối loạn tâm thần. Sertraline giúp tăng nồng độ serotonin trong não, từ đó cải thiện tâm trạng và giảm cảm giác lo âu, trầm uất hoặc ám ảnh cưỡng chế. Nhờ khả năng tác động chọn lọc lên dẫn truyền serotonin, Sertraline được đánh giá là có hiệu quả lâm sàng ổn định và dung nạp tốt trên nhiều nhóm đối tượng.

Clealine 100mg hoạt động như thế nào?

  • Clealine 100mg phát huy tác dụng bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu serotonin tại các synap thần kinh trong não – một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò điều hòa cảm xúc và hành vi. Khi lượng serotonin được duy trì ổn định trong các khe synap, tín hiệu thần kinh trở nên rõ ràng và hiệu quả hơn, từ đó cải thiện các triệu chứng liên quan đến trầm cảm, lo âu hoặc căng thẳng kéo dài.

Tác dụng của Clealine 100mg là gì?

  • Clealine 100mg có tác dụng điều trị triệu chứng trầm cảm, rối loạn cưỡng bức ám ảnh

Clealine 100mg chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Điều trị triệu chứng trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm. Sau khi có những đáp ứng tốt, việc điều trị tiếp tục với sertraline mang lai hiệu qua trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát đoạn trầm cảm tiếp theo.
  • Điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự đáp ứng ban đầu sertraline duy trì hiệu quả kéo đài, an toàn và độ dung nạp tốt trong quá trình điều trị kéo dài đến 2 năm rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).
  • Điều trị các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).
  • Điều trị rối loạn hoảng loạn, có hay không có chứng hoảng sợ khoảng rộng.
  • Điều trị rối loạn stress sau chấn thương (PTSD).

Liều dùng và cách dùng thuốc Clealine 100mg

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Clealine 100mg dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh:
      • Dùng 50 mg/ngày.
    • Rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương:
      • Dùng 25 mg/ngày.
      • Sau một tuần, nên tăng liều trên lên đến 50 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.
    • Liều chuẩn:
    • Trầm cảm rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương:
      • Các bệnh nhân không đáp ứng với liều 50 mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên mức tối đa 200 mg/ngày. Sertraline có thời gian bán thải 24 giờ, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn một tuần.
      • Tác dụng khởi đầu điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có thể đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
    • Điều trị duy trì:
      • Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng điều trị.
    • Sử dụng ở trẻ em:
      • Độ an toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ em đã được thiết lập ở các bệnh nhi bị chứng rối loạn cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 - 17 tuổi.
      • Bệnh nhi từ 6 - 12 tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 25 mg/ ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau 1 tuần điều trị.
      • Các liều tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50 mg/ngày, đến 200 mg/ngày nếu cần.
      • Bệnh nhi tuổi từ 13 - 17 tuổi: Nên được bắt đầu với liều 50 mg/ ngày.
      • Nên xem xét trước khi tăng liều vượt quá 50 mg/ngày.
    • Sử dụng ở người cao tuổi:
      • Có thể sử dụng liều tương tự như các bệnh nhân trẻ.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Sertraline được chuyển hóa phần lớn tại gan. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Phần lớn sertraline bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu nên không bắt buộc phải điều chỉnh liều dùng theo các mức độ suy thận

Chống chỉ định

Không sử dụng Clealine 100mg khi thuộc trường hợp:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sertraline.
  • Sử dụng đồng thời sertraline trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).

Lưu ý/thận trọng khi dùng Clealine 100mg

  • Tuyệt đối không sử dụng cùng lúc với các thuốc ức chế Monoamine oxidase (IMAO) hoặc dùng trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng thuốc IMAO, vì có thể gây phản ứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Hạn chế kết hợp với các thuốc có tác dụng tăng cường serotonin, vì tương tác giữa chúng có thể dẫn đến hội chứng serotonin – một tình trạng nguy hiểm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
  • Khi chuyển từ thuốc chống trầm cảm khác sang Clealine 100mg, cần theo dõi sát sao, đặc biệt nếu đang dùng các thuốc có thời gian bán thải dài như fluoxetine, để tránh tích lũy thuốc trong máu gây phản ứng ngoài ý muốn.
  • Cần cảnh giác với nguy cơ tăng hưng cảm hoặc giảm hưng cảm, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc, vì thuốc có thể làm kích hoạt hoặc làm trầm trọng các triệu chứng này.
  • Tránh dùng cho người có tiền sử động kinh không ổn định, do sertraline có thể làm tăng nguy cơ co giật. Nếu xuất hiện cơn động kinh trong quá trình dùng thuốc, nên ngưng điều trị ngay lập tức.
  • Người bệnh cần được theo dõi kỹ trong giai đoạn đầu điều trị, vì nguy cơ có ý định tự tử có thể gia tăng trước khi thuốc phát huy hiệu quả cải thiện triệu chứng.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, vì dù không gây buồn ngủ rõ rệt, Clealine 100mg vẫn có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo ở một số người.
  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết, do có thể ảnh hưởng đến quá trình hình thành cấu trúc xương của thai nhi.
  • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú, trừ khi được bác sĩ đánh giá kỹ lưỡng rằng lợi ích vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn.

Tác dụng phụ của Clealine 100mg

  • Không rõ tần suất
    • Thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.
    • Tìm mạch: Đau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.
    • Thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường) dị cảm và giảm cảm giác.
    • Nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
    • Tiêu hóa: Đau bụng, viêm tụy, nôn.
    • Máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi tiểu ra máu).
    • Các thay đổi về xét nghiệm sinh hóa.
    • Gan mật: Bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan), tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
    • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
    • Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu chứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
    • Sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản.
    • Da: Rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vảy nặng).
    • Thận - tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.

Tương tác

  • Không sử dụng cùng lúc với thuốc IMAO hoặc disulfiram, và cần đảm bảo khoảng cách ít nhất 14 ngày giữa các lần chuyển đổi để tránh các phản ứng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.
  • Tránh dùng đồng thời với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì chúng có thể làm tăng tác dụng an thần, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng nhận thức.
  • Nếu đang sử dụng lithium, cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ do sự kết hợp với sertraline có thể làm tăng hoạt tính của hệ serotonin, tiềm ẩn nguy cơ hội chứng serotonin.
  • Trường hợp đang dùng phenytoin, nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu vì sertraline có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và yêu cầu điều chỉnh liều phù hợp.
  • Với sumatriptan – thuốc điều trị đau nửa đầu, việc phối hợp cần được cân nhắc kỹ và có sự theo dõi y tế vì tăng nguy cơ rối loạn thần kinh do cộng hưởng serotonergic.
  • Các thuốc có khả năng gắn kết với protein huyết tương, như thuốc chống viêm, chống đông hoặc thuốc tim mạch, có thể cạnh tranh với sertraline trong huyết tương, làm thay đổi tác dụng hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Warfarin khi dùng chung với sertraline có thể kéo dài thời gian đông máu (tăng thời gian prothrombin), do đó cần giám sát chặt chẽ chỉ số INR nếu có chỉ định phối hợp.
  • Khi kết hợp với diazepam, tolbutamide hoặc cimetidine, sertraline có thể làm thay đổi nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê các thông số dược động học, cần theo dõi sát để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Không ghi nhận tương tác rõ ràng với glibenclamide hoặc digoxin, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi phối hợp để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
  • Chưa có đủ bằng chứng về hiệu quả và độ an toàn khi phối hợp với liệu pháp sốc điện (ECT), do đó không khuyến khích sử dụng kết hợp nếu không có chỉ định chuyên môn cụ thể. 

Sản phẩm tương tự

  • Trong một số trường hợp nhất định, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng các sản phẩm tương đương có chứa cùng hoạt chất với Clealine 100mg, điển hình như Sertraline 100mg của hãng Cipla – một trong những nhà sản xuất dược phẩm lớn và uy tín toàn cầu có trụ sở tại Ấn Độ. Cũng chứa hoạt chất Sertraline hydrochloride với hàm lượng tương đương 100mg, thuốc này hoạt động theo cơ chế ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, giúp điều trị hiệu quả các rối loạn trầm cảm, lo âu, ám ảnh cưỡng chế hoặc hoảng loạn. Sản phẩm của Cipla đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, thường được lựa chọn thay thế khi người bệnh không thể tiếp tục dùng Clealine 100mg do điều kiện nguồn cung, giá cả hoặc đáp ứng điều trị

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Clealine 100mg của Atlantic Pharma – Produções Farmacêuticas, S.A có giá khoảng 730.000 VNĐ (Hộp 6 vỉ x 10 Viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ