Clamogentin 1,2g VCP

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-08 14:54:52

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-27141-17
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Clamogentin 1,2g là gì?

  • Clamogentin 1,2g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm do Công ty cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất. Thuốc được phối hợp giữa amoxicillin và clavulanic acid để mở rộng phổ tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc. Clamogentin 1,2g thường được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện nhờ khả năng đạt nồng độ trong máu nhanh khi dùng đường tiêm. Thuốc phù hợp cho người bệnh đang cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch, đặc biệt ở các nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu hoặc mô mềm, nhưng cần thận trọng ở những người có tiền sử dị ứng penicillin. Dạng bột pha tiêm của sản phẩm đem lại ưu điểm về khả năng hấp thu ổn định và hỗ trợ kiểm soát liều chính xác trong điều trị nội trú.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin natri) 1g và Clavulanic acid (dưới dạng kali clavulanat) 0,2g
  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Clamogentin 1,2g

  • Clamogentin 1,2g được chỉ định trong điều trị trong các trường hợp:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm thận-bể thận.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, viêm mô tế bào, viêm nang lông.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn.
    • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe quanh răng, nhiễm khuẩn mô mềm quanh răng
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng.
    • Dự phòng các phẫu thuật ở người lớn có liên quan đến đường  tiêu hoá, đường mật, vùng đầu và cổ.

Liều dùng - Cách dùng Clamogentin 1,2g như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1g/lần, 8 giờ/lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, bệnh nhân có thể được tăng liều tiêm 6 giờ/lần hoặc tăng liều tới 6g/ngày. Lưu ý, không được vượt quá 200mg Acid Clavulanic cho mỗi lần tiêm, không quá 1200mg Acid Clavulanic trong 24 giờ;
    • Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều 2g/200mg (hoặc 1g/200mg + 1g Amoxicilin) vào lúc tiền mê. Nếu phẫu thuật kéo dài trên 4 giờ thì tiêm 1 liều 1g/200mg. Trong phẫu thuật tiêu hóa, thời gian dự phòng bằng kháng sinh sẽ không được vượt quá thời gian can thiệp. Trong phẫu thuật dạ dày bằng nội soi qua da, thời gian can thiệp không quá 2 giờ, nên không cần phải tiêm liều 1g/200mg;
    • Trẻ em, trẻ đang bú mẹ, trẻ sơ sinh: Dùng lọ tiêm 500mg, không vượt quá 5mg/kg thể trọng đối với Acid Clavulanic trong mỗi lần tiêm;
    • Trẻ từ 3 tháng - 12 tuổi: Dùng liều 100mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, nên tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền. Với trường hợp có nhiễm khuẩn nặng, có thể sử dụng tới liều 200mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm truyền. Liều dùng tối đa của Acid Clavulanic là 20mg/ngày;
    • Trẻ sơ sinh trên 8 ngày tuổi và trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Dùng liều từ 100 - 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm truyền. Liều dùng tối đa của Acid Clavulanic là 15mg/kg/ngày;
    • Trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi: Dùng liều 100mg/kg/ngày, chia làm 2 lần tiêm truyền. Liều dùng tối đa của Acid Clavulanic là 10mg/kg/ngày.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Clamogentin 1,2g dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút. Có thể dùng thuốc để pha truyền tĩnh mạch trong 30-40 phút.
    • Tuyệt đối không sử dụng thuốc để tiêm bắp.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Amoxicillin, Acid Clavulanic hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào thuộc nhóm penicillin.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm beta-lactam khác, bao gồm các Cephalosporin, carbapenem, và monobactam.
  • Người bệnh có tiền sử mắc các bệnh lý về gan hoặc vàng da do sử dụng Amoxicillin/Clavulanic acid hoặc các penicillin khác.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với amoxicillin, clavulanic acid, penicillin hoặc cephalosporin trước khi bắt đầu điều trị.
  • Ngừng dùng thuốc và đến cơ sở y tế ngay khi xuất hiện dấu hiệu phản ứng dị ứng nặng như khó thở, phù môi, phù mặt hoặc nổi mẩn toàn thân.
  • Thận trọng ở người có rối loạn chức năng gan hoặc từng bị vàng da liên quan đến amoxicillin/clavulanic acid.
  • Theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều nếu bệnh nhân bị suy thận ở mức độ bất kỳ.
  • Cảnh giác với nguy cơ phát triển vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm nếu dùng thuốc kéo dài.
  • Đảm bảo hoàn thành đủ liệu trình điều trị để hạn chế tình trạng kháng thuốc.
  • Báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng để tránh tương tác bất lợi.
  • Không tự ý ngừng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
  • Không tự ý sử dụng Clamogentin 1,2g khi mang thai hoặc cho con bú và cần có đánh giá của bác sĩ trước khi dùng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Nhiễm nấm Candida
    • Tiêu chảy
  • Ít gặp
    • Hoa mắt, đau đầu
    • Buồn nôn, nôn, khó tiêu
    • Tăng AST, ALT
    • Phát ban, ngứa, nổi mày đay
  • Hiếm gặp
    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hồi phục
    • Hồng ban đa dạng
    • Viêm tắc tĩnh mạch
  • Không rõ tần suất
    • Tăng sinh vi sinh vật không nhạy cảm
    • Thiếu máu tán huyết
    • Phù mạch, viêm mạch quá mẫn
    • Co giật, viêm màng não vô khuẩn
    • Viêm đại tràng liên quan kháng sinh
    • Viêm gan, vàng da ứ mật
    • Hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc
    • Viêm thận kẽ, niệu tinh thể
  • Ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ để được theo dõi và điều chỉnh điều trị phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông đường uống như warfarin hoặc acenocoumarol có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung do kéo dài thời gian prothrombin, cần theo dõi đông máu định kỳ.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Phối hợp amoxicillin và clavulanic acid giúp mở rộng phổ tác dụng trên các chủng vi khuẩn kháng β-lactamase.
    • Dạng tiêm hỗ trợ đạt nồng độ thuốc trong máu nhanh, phù hợp điều trị nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện.
    • Sản xuất bởi doanh nghiệp dược uy tín trong nước mang lại sự chủ động về nguồn cung.
    • Thường được dung nạp tốt và có kinh nghiệm sử dụng lâu dài trong lâm sàng.
  • Nhược điểm:
    • Là thuốc cần kê đơn nên không thể tự ý sử dụng.
    • Chưa đủ dữ liệu an toàn tuyệt đối cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc Clamogentin 1,2g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Clamogentin 1,2g là thuốc kháng sinh dạng tiêm nên chỉ được sử dụng khi có đơn và chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc không đúng liều hoặc không đúng chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc và gây tác dụng phụ nghiêm trọng, vì vậy không nên tự ý sử dụng trong bất kỳ trường hợp nào.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
  • Nơi sản xuất:  Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-27141-17 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Clamogentin 1,2g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz 875mg/125mg và AMK 457 đều chứa phối hợp amoxicillin và clavulanic acid, vì vậy có thể được dùng thay thế Clamogentin 1,2g trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn tiết β-lactamase. Các thuốc này có phổ tác dụng tương tự và thường được lựa chọn dựa trên dạng bào chế, liều dùng và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.

Giá bán Clamogentin 1,2g là bao nhiêu?

  • Clamogentin 1,2g hiện đang có giá khoảng 350.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Clamogentin 1,2g chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú khi có chỉ định từ bác sĩ, vì thuốc có khả năng gây tác động đến gan và hệ vi sinh đường ruột của mẹ và trẻ. Người bệnh không tự ý dùng thuốc và cần được theo dõi trong suốt quá trình điều trị để đảm bảo an toàn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ