Cefuroxime 1g MD Pharco
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-29007-18
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Cefuroxime 1g là gì?
- Cefuroxime 1g là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm giúp đạt hiệu quả nhanh trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh tại đường hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm. Cefuroxime 1g phù hợp sử dụng cho bệnh nhân cần điều trị bằng kháng sinh tiêm, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng. Dạng tiêm cho phép kiểm soát liều chính xác và hấp thu ổn định, hỗ trợ bác sĩ điều chỉnh phác đồ linh hoạt tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim natri) 1g
- Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định của Cefuroxime 1g
- Cefuroxime 1g được chỉ định để điều trị trong các trường hợp:
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Viêm tai giữa (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis kể cả chủng sinh beta-lactamase hay do S. pyogenes), viêm xoang cấp, viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. influenzae), viêm họng tái phát (do S. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A), đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S. pneumoniae, H. influenzae) và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Điều trị bệnh lậu không có biến chứng.
- Điều trị bệnh Lyme do Borrelia burgdorferi: Thể thần kinh thời kỳ đầu, thể ban đỏ loang, thể viêm tim, viêm khớp.
- Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn máu và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tim mạch và các phẫu thuật lồng ngực khác, phẫu thuật xương khớp, phẫu thuật tiêu hóa và phẫu thuật sản phụ khoa.
Liều dùng - Cách dùng Cefuroxime 1g như thế nào?
- Liều dùng:
- Người lớn: 750 mg mỗi 8 giờ, tiêm IM hoặc IV; nhiễm khuẩn nặng 750 mg - 1,5 g mỗi 8 giờ, tiêm IV. Tổng liều 3 - 6 g/ngày x 10 ngày. Suy thận ClCr 10 - 20 mL/phút: 750 mg tiêm IV mỗi 12 giờ; ClCr < 10 mL/phút: 750 mg tiêm IM, IV mỗi 24 giờ.
- Trẻ > 3 tháng: 50 - 100 mg/kg/ngày; nhiễm khuẩn nặng có thể cao hơn 100 mg/kg/ngày; nhiễm khuẩn xương khớp: 150 mg/kg/ngày, viêm màng não: 200 - 240 mg/kg/ngày.
- Cách dùng:
- Thuốc Cefuroxime 1g được dùng bằng đường tiêm truyền.
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử quá mẫn nhanh (phản ứng phản vệ) với penicilin.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc thuốc khác vì nguy cơ phản ứng chéo có thể xảy ra.
- Người mang thai chỉ dùng khi thật sự cần thiết và phải được bác sĩ đánh giá nguy cơ – lợi ích.
- Phụ nữ cho con bú cần được theo dõi sát trẻ vì thuốc bài tiết qua sữa và có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí của trẻ.
- Trẻ dưới 3 tháng tuổi chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả, không tự ý dùng.
- Thận trọng ở bệnh nhân có cơ địa dị ứng hoặc từng gặp phản ứng quá mẫn vì cefuroxime có thể gây dị ứng nghiêm trọng.
- Chỉ dùng cefuroxime khi xác định hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm; không dùng cho bệnh do virus để tránh tăng kháng thuốc.
- Điều trị kéo dài có thể gây phát triển quá mức vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm, cần theo dõi để phát hiện bội nhiễm.
- Cảnh giác với dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc, đặc biệt khi tiêu chảy nặng hoặc kéo dài.
- Người mắc phenylceton niệu cần thận trọng nếu chế phẩm chứa aspartam.
- Bệnh nhân tiểu đường hoặc không dung nạp carbohydrate cần chú ý nếu thuốc chứa dextrose.
- Theo dõi chức năng thận, nhất là người cao tuổi, bệnh nặng hoặc dùng liều cao; giảm liều nếu suy thận.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu mạnh hoặc aminoglycoside do nguy cơ tăng độc tính trên thận.
- Cefuroxime có thể gây co giật ở người suy thận không được hiệu chỉnh liều; nếu xuất hiện co giật cần ngừng thuốc.
- Người có nguy cơ giảm prothrombin cần theo dõi thời gian đông máu và có thể bổ sung vitamin K nếu cần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp
- Đau rát hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm.
- Tiêu chảy.
- Ban da dạng sần.
- Ít gặp
- Phản vệ, nhiễm nấm Candida.
- Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, Coombs dương tính.
- Buồn nôn, nôn.
- Mày đay, ngứa.
- Hiếm gặp
- Sốt.
- Thiếu máu tan huyết.
- Viêm đại tràng giả mạc.
- Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Vàng da ứ mật, tăng men gan và các chỉ số chức năng gan.
- Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tăng creatinin và ure huyết.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, kích ứng đường niệu, viêm âm đạo hoặc nấm Candida âm đạo.
- Co giật ở người suy thận dùng liều cao; đau đầu, kích động.
- Mất thính lực mức độ vừa – nặng (đặc biệt ở bệnh nhi dùng liều điều trị viêm màng não).
- Đau khớp.
- Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện tác dụng phụ đáng kể và báo cho bác sĩ để điều chỉnh điều trị.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm tăng nồng độ cefuroxime trong máu do giảm thải trừ qua thận.
- Dùng chung aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.
- Cefuroxime đường uống có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai chứa estrogen và progesteron do ảnh hưởng hệ vi khuẩn đường ruột.
- Có thể gây nhiễu một số xét nghiệm: Coombs dương tính giả, glucose niệu dương tính giả và giảm độ chính xác của xét nghiệm glucose máu dùng phương pháp ferricyanid.
Cách bảo quản
- Nơi khô ráo
- Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp
- Nhiệt độ 20-25 độ C
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Có phổ tác dụng rộng, hiệu quả với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh hô hấp, tiết niệu và mô mềm.
- Dạng tiêm cho phép đạt nồng độ thuốc nhanh, phù hợp trong nhiễm khuẩn nặng.
- Nhà sản xuất nội địa giúp đảm bảo nguồn cung ổn định và dễ tiếp cận.
- Nhược điểm:
- Cần kê đơn và phải tiêm tại cơ sở y tế.
- Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 3 tháng do thiếu dữ liệu an toàn.
Thuốc Cefuroxime 1g có thể mua không cần đơn hay không?
- Cefuroxime 1g là thuốc kháng sinh tiêm chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ vì cần đánh giá mức độ nhiễm khuẩn, liều phù hợp và theo dõi đáp ứng trong suốt quá trình điều trị. Việc tự ý dùng thuốc có thể gây tăng kháng thuốc hoặc xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 20ml
- Nơi sản xuất: Việt Nam
- Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-29007-18
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Cefuroxime 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Tacerax và Zinnat tablets 500mg đều chứa hoạt chất cefuroxim hoặc dẫn xuất tương tự, có khả năng kiểm soát hiệu quả các nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và mô mềm giống Cefuroxime 1g. Đây là những lựa chọn có cơ chế tác động tương đương, phù hợp sử dụng thay thế khi cần theo hướng dẫn của bác sĩ.
Giá bán Cefuroxime 1g là bao nhiêu?
- Cefuroxime 1g hiện đang có giá khoảng 40.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Câu hỏi thường gặp
Cefuroxime 1g chỉ được dùng hàng ngày theo đúng phác đồ và liều lượng bác sĩ kê đơn. Việc tự ý kéo dài, rút ngắn hoặc thay đổi số lần dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh và giảm hiệu quả điều trị.
Cefuroxime 1g là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ 2, được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nhạy cảm. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, giúp loại bỏ tác nhân gây bệnh.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này