Ceftriaxone 1g MD Pharco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-01 17:43:09

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-24797-16
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Ceftriaxone 1g là gì?

  • Ceftriaxone 1g là thuốc bột pha tiêm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân sản xuất, được dùng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nặng nhờ khả năng tác động trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxone 1g thường được lựa chọn trong các trường hợp viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đặc biệt khi bệnh nhân cần kháng sinh đường tiêm để duy trì nồng độ ổn định. Thuốc phù hợp cho cả người lớn và trẻ em trong điều trị nội trú, mang lại lợi ích ở thời gian bán thải kéo dài giúp giảm số lần tiêm trong ngày. Dạng bột pha tiêm cho phép chuyên viên y tế dễ dàng điều chỉnh liều theo từng tình trạng nhiễm khuẩn, đồng thời tạo thuận tiện khi sử dụng trong bệnh viện nơi cần kiểm soát nhiễm khuẩn nhanh và kịp thời.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g
  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Ceftriaxone 1g

  • Thuốc Ceftriaxone 1g được sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm viêm màng não trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh lyme, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, xương khớp, da. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật và nội soi can thiệp như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng.

Liều dùng - Cách dùng Ceftriaxone 1g như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn: dùng 1 - 2  lọ/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia 2 lần. Nhiễm khuẩn nặng có thể dùng tới 4 lọ/ngày.
    • Trẻ em: 50 - 75 mg/kg/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia 2 lần, tối đa 2 lọ/ngày.
    • Trẻ sơ sinh: dùng 50 mg/kg/ngày.
    • Viêm màng não: Liều khởi đầu 100 mg/kg (không quá 4 lọ), tiếp theo tổng liều hàng ngày 100 mg/kg/ngày, tiêm 1 lần/ngày trong thời gian 7 - 14 ngày. Nhiễm Streptococcus pyogenes cần điều trị ít nhất 10 ngày.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: dùng 1 lọ trước phẫu thuật 30 - 120 phút.
    • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: Thường không cần, nhưng nếu suy thận kèm suy gan, điều chỉnh dựa trên thông số trong máu. Khi Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng tối đa 2 lọ /ngày.
    • Bệnh nhân thẩm phân máu: Liều 2 lọ cuối đợt thẩm phân, đủ để duy trì nồng độ cho tới kỳ thẩm phân sau (72 giờ).
  • Cách dùng:
    • Ceftriaxon 1g tiêm bắp
      • Hòa tan 1 lọ thuốc trong 3,5ml dung dịch lidocain 1%. Tại 1 vị trí không tiêm quá 1 lọ. Không sử dụng dung dịch chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
    • Ceftriaxone 1g tiêm tĩnh mạch
      • Hòa tan 1 lọ thuốc trong 10ml nước cất tiêm. Tiêm trong thời gian 2 - 4 phút, tiêm vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch.
    • Ceftriaxone 1g truyền tĩnh mạch 
      • Pha 1 lọ thuốc trong 10ml nước cất tiêm, sau đó pha tiếp vào khoảng 40ml dung dịch tiêm truyền không chứa calci như: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, glucose 10%, hoặc natri clorid 0,45% và glucose 2,5%. Không sử dụng dung dịch Ringer lactat để hòa tan ceftriaxone. Truyền trong ít nhất 30 phút.

Chống chỉ định

  • Ceftriaxon 1g Dược Minh Dân không sử dụng cho những người mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc có tiền sử phản ứng phản vệ với penicillin.
  • Tiêm bắp: Không phối hợp với lidocain nếu mẫn cảm với lidocain; không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. Dung dịch có chứa benzyl alcohol không dùng cho trẻ sơ sinh. 
  • Trẻ sơ sinh tăng bilirubin-huyết, đặc biệt trẻ đẻ non.
  • Không sử dụng đồng thời với chế phẩm chứa calci ở trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân từng dị ứng với cephalosporin hoặc penicillin cần được đánh giá kỹ vì khả năng dị ứng chéo có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng, kể cả sốc phản vệ.
  • Người suy thận phải được xem xét liều dùng cẩn thận, và trong trường hợp suy gan – thận đồng thời, tổng lượng thuốc không vượt quá 2 lọ mỗi ngày để tránh tích lũy.
  • Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi bác sĩ nhận định thuốc thật sự cần thiết cho tình trạng nhiễm khuẩn đang gặp phải.
  • Phụ nữ đang cho con bú phải dùng thuốc một cách thận trọng vì ceftriaxone có thể đi vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng nhất định đến trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.
    • Ngứa, phát ban hoặc phản ứng da nhẹ.
  • Ít gặp
    • Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu hoặc giảm bạch cầu.
    • Sốt, viêm tĩnh mạch hoặc phù nề.
    • Mày đay.
  • Hiếm gặp
    • Đau đầu, chóng mặt hoặc phản vệ.
    • Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
    • Ban đỏ đa dạng.
    • Tiểu máu hoặc tăng creatinin máu.
  • Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, tiêu chảy kéo dài, rối loạn đông máu hoặc bất kỳ dấu hiệu nghiêm trọng nào, cần ngừng thuốc và báo bác sĩ ngay để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Gentamicin, colistin và furosemid có thể làm tăng độc tính trên thận khi dùng cùng ceftriaxone.
  • Probenecid có thể làm tăng nồng độ ceftriaxone trong máu do giảm thải trừ qua thận.

Cách bảo quản

  • Nơi khô mát.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Nhiệt độ không quá 30 độ C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Ceftriaxone 1g có phổ tác dụng rộng và phù hợp cho nhiều tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
    • Thời gian bán thải kéo dài giúp giảm số lần tiêm trong ngày, thuận tiện khi theo dõi tại bệnh viện.
    • Dạng bột pha tiêm cho phép điều chỉnh liều linh hoạt theo từng bệnh nhân.
    • Được sản xuất bởi đơn vị uy tín trong nước, giúp dễ tiếp cận và đảm bảo chất lượng.
  • Nhược điểm:
    • Cần kê đơn và sử dụng bởi nhân viên y tế do yêu cầu về kỹ thuật pha tiêm và theo dõi phản ứng sau tiêm.
    • Không lý tưởng cho phụ nữ mang thai hoặc trẻ sơ sinh vì nguy cơ liên quan đến chuyển hóa bilirubin và phản ứng sau tiêm.

Thuốc Ceftriaxone 1g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Ceftriaxone 1g là thuốc kê đơn và chỉ dùng tại cơ sở y tế vì thuốc yêu cầu kỹ thuật pha tiêm đúng chuẩn, theo dõi phản ứng sau tiêm và điều chỉnh liều dựa trên mức độ nhiễm khuẩn cũng như tình trạng của từng bệnh nhân.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-24797-16 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Ceftriaxone 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Poltraxon 1g và Cefizone đều chứa ceftriaxone dạng bột pha tiêm, có phổ tác dụng tương đương nên thường được sử dụng thay thế Ceftriaxone 1g trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng cần kháng sinh phổ rộng. Hai thuốc này phù hợp khi cơ sở điều trị cần lựa chọn chế phẩm cùng hoạt chất để đáp ứng yêu cầu phác đồ.

Giá bán Ceftriaxone 1g là bao nhiêu?

  • Giá của Ceftriaxone 1g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Ceftriaxone 1g chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú khi tình trạng nhiễm khuẩn yêu cầu can thiệp bằng kháng sinh mạnh và bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ, vì thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết một phần vào sữa mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ