Cefotaxime 1g MD Pharco
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-24229-16
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Cefotaxime 1g là gì?
- Cefotaxime 1g được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân dưới dạng bột pha tiêm nhằm hỗ trợ kiểm soát nhiều nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện. Hoạt chất cefotaxim giúp thuốc tạo ra phổ tác động rộng trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương, hỗ trợ xử lý các tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp, da và mô mềm. Dạng bột pha tiêm của sản phẩm hỗ trợ đưa thuốc vào cơ thể nhanh và phù hợp cho bệnh nhân không thể dùng đường uống trong giai đoạn cần can thiệp sớm. Cefotaxime 1g thường được sử dụng cho người bệnh cần điều trị tích cực nhưng vẫn phải chú ý nguy cơ dị ứng nhóm beta lactam và các phản ứng bất lợi khác.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Cefotaxim (dưới dạng cefotaxim natri) 1g
- Dạng trình bày: Bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định của Cefotaxime 1g
- Cefotaxime 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxime bao gồm:
- Áp xe não, bệnh lậu, bệnh thương hàn.
- Viêm phổi, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes)
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazole) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, sinh mổ.
Liều dùng - Cách dùng Cefotaxime 1g như thế nào?
- Liều dùng:
- Liều lượng: Theo chỉ định của Bác sĩ. Liều thường dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 40kg: 1– 2g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong mỗi 12 giờ. Tối đa 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3– 6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.
- Trẻ em: 100– 150mg/kg thể trọng mỗi ngày (ở trẻ sơ sinh là 50mg/ kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh)
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng, độ thanh thải của thận chưa hoàn chỉnh, do đó liều không nên quá 50mg/kg thể trọng mỗi ngày.
- Cần phải giảm liều Cefotaxime ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g.
- Điều trị bệnh lậu: liều duy nhất 1g.
- Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Sinh mổ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.
- Thông thường điều trị bằng Cefotaxime nên tiếp tục tối thiểu 2– 3 ngày sau khi các dấu hiệu và triệu chứng biến mất.
- Liều lượng: Theo chỉ định của Bác sĩ. Liều thường dùng:
- Cách dùng:
- Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicillin.
- Mẫn cảm với Lidocaine (nếu dùng Lidocaine làm dung môi).
Cảnh báo và thận trọng
- Người suy giảm chức năng thận hoặc người cao tuổi cần được đánh giá kỹ vì thay đổi chức năng thận có thể ảnh hưởng quá trình đào thải thuốc.
- Người có tiền sử dị ứng với penicillin cần thận trọng vì nguy cơ phản ứng chéo với nhóm cephalosporin có thể xảy ra.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ vì hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về mức độ an toàn khi dùng thuốc.
- Cần kiểm tra màu sắc và độ trong của dung dịch sau khi pha để bảo đảm chất lượng trước khi tiêm.
- Người bệnh cần tuân thủ liều dùng bác sĩ đưa ra nhằm hạn chế các rủi ro trong quá trình điều trị.
Tác dụng phụ
- Thường gặp
- Tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.
- Đau, viêm hoặc tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm; phản ứng viêm khi tiêm bắp.
- Ít gặp
- Giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan và có thể làm xét nghiệm Coombs dương tính.
- Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến nguy cơ bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa hoặc Enterobacter spp.
- Hiếm gặp
- Sốc phản vệ hoặc các phản ứng quá mẫn khác.
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt hoặc thiếu máu tan máu.
- Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
- Tăng bilirubin máu và tăng enzym gan.
- Ngưng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường và báo cho cơ sở y tế để được xử trí phù hợp.
Tương tác thuốc
- Khi dùng với aminoglycosid hoặc colistin, nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận có thể tăng lên.
- Khi phối hợp với cyclosporine, tác động bất lợi lên thận có thể tăng mạnh hơn.
- Khi dùng với ureidopenicillin như azlocillin hoặc mezlocillin, độ thanh thải cefotaxime giảm đáng kể ở cả người bệnh bình thường và suy thận.
- Người suy thận dùng đồng thời cefotaxime và azlocillin có thể gặp biểu hiện thần kinh như co giật hoặc rối loạn ý thức.
- Cefotaxime có khả năng tạo kết quả dương tính giả khi thực hiện test Coombs.
- Không pha cefotaxime với dung dịch kiềm như sodium bicarbonate vì nguy cơ tương kỵ vật lý.
- Không tiêm chung cefotaxime với aminoglycoside hoặc metronidazole và không trộn chung các kháng sinh khác trong cùng dụng cụ truyền.
Cách bảo quản
- Thuốc cần được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, độ ẩm quá cao, nhiệt độ nơi bảo quản nhỏ hơn 30 độ C.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Thuốc thuộc nhóm cephalosporin thế hệ ba giúp mở rộng phạm vi tác động trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh.
- Dạng bột pha tiêm hỗ trợ đưa thuốc nhanh vào cơ thể trong các tình trạng nhiễm khuẩn cần xử lý sớm.
- Cefotaxime 1g được sản xuất bởi đơn vị dược phẩm đạt chuẩn trong nước nên phù hợp sử dụng tại các cơ sở y tế.
- Thuốc ít gây tương tác với nhiều nhóm thuốc phổ biến khác ngoài những tương tác đã được cảnh báo.
- Nhược điểm:
- Thuốc cần kê đơn và phải được dùng tại cơ sở y tế, không phù hợp tự dùng tại nhà.
- Dữ liệu về sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú còn hạn chế nên việc dùng thuốc cần thận trọng.
Thuốc Cefotaxime 1g có thể mua không cần đơn hay không?
- Cefotaxime 1g là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng khi bác sĩ đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn cần điều trị bằng thuốc tiêm. Vì vậy người bệnh không nên tự ý dùng thuốc để tránh nguy cơ phát sinh trong suốt quá trình điều trị.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nơi sản xuất: Việt Nam
- Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-24229-16
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Cefotaxime 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Cefotaxime Brawn và Goldbetin đều chứa hoạt chất cefotaxime nên có thể hỗ trợ xử lý các nhiễm khuẩn nặng tương tự Cefotaxime 1g trong môi trường điều trị. Việc lựa chọn thuốc thay thế cần dựa trên đánh giá của bác sĩ nhằm bảo đảm phác đồ phù hợp từng trường hợp lâm sàng.
Giá bán Cefotaxime 1g là bao nhiêu?
- Cefotaxime 1g hiện đang có giá khoảng 180.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Câu hỏi thường gặp
Cefotaxime 1g không được tự ý dùng hàng ngày vì thuốc chỉ phù hợp khi bác sĩ xác định người bệnh cần điều trị nhiễm khuẩn bằng đường tiêm trong môi trường chuyên môn được kiểm soát.
Cefotaxime 1g là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ ba hỗ trợ xử lý nhiều nhiễm khuẩn nặng nên chỉ được dùng theo hướng dẫn của cơ sở y tế.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này