Caspofungin Mylan 50mg

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-10 22:22:05

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110141823
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc Caspofungin Mylan là gì?

  • Caspofungin Mylan là một chế phẩm bào chế dạng bột đông khô dùng để tiêm truyền tĩnh mạch, được sản xuất bởi Mylan với thành phần hoạt chất caspofungin 50mg mỗi lọ. Sản phẩm này được thiết kế cho những bệnh nhân bị nhiễm nấm xâm nhập như nhiễm Candida hoặc Aspergillus. Dạng bào chế bột đông khô giúp thuốc ổn định, dễ bảo quản và khi pha chế và truyền tĩnh mạch sẽ nhanh chóng đạt nồng độ trong máu, hỗ trợ bác sĩ kiểm soát nhiễm nấm nghiêm trọng. Caspofungin Mylan phù hợp với người suy giảm miễn dịch cần kiểm soát nhiễm trùng nhanh chóng và giảm nguy cơ tiến triển bệnh nặng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetate) 50mg
  • Dạng trình bày: Bột đông khô pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Caspofungin Mylan

  • Caspofungin Mylan được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
    • Được cho là nhiễm nấm có kèm giảm bạch cầu trung tính, sốt theo kinh nghiệm
    • Nhiễm nấm Candida xâm lấn
    • Nhiễm nấm Candida thực quản
    • Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn khi bệnh nhân điều trị bằng các trị liệu khác không dung nạp

Liều dùng - Cách dùng Caspofungin Mylan như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Điều trị theo kinh nghiệm: ngày đầu liều 70mg/ngày, các ngày sau đó 50mg/ngày
    • Nhiễm nấm Candida xâm lấn: ngày đầu liều 70mg/ngày, các ngày sau đó 50mg/ngày
    • Nhiễm nấm Candida thực quản: liều 50mg/ngày 
    • Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn:  ngày đầu liều 70mg/ngày, các ngày sau đó 50mg/ngày
    • Những đối tượng như người cao tuổi, suy gan, suy thận không cần điều chỉnh liều
    • Liều dùng cho bệnh nhi từ 12 tháng tuổi đến 17 tuổi cần dựa trên Diện tích bề mặt cơ thể.
  • Cách dùng:
    • Thuốc sử dụng đường truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ.

Chống chỉ định

  • Người đã từng bị dị ứng với thuốc hoặc các thành phần có trong thuốc

Cảnh báo và thận trọng

  • Người mắc bệnh gan cần được đánh giá cẩn thận trước khi truyền vì khả năng chuyển hóa thuốc có thể bị suy giảm.
  • Bệnh nhân suy thận nên được theo dõi liều và tần suất truyền để hạn chế tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Người nghiện rượu có nguy cơ tổn thương gan cao hơn nên cần được bác sĩ cân nhắc kỹ trước điều trị.
  • Người suy dinh dưỡng có thể gặp bất thường trong chuyển hóa paracetamol nên cần được giám sát chặt chẽ.
  • Bệnh nhân đang mất nước có thể tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn khi truyền thuốc và cần được bù dịch thích hợp.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cần trao đổi với bác sĩ để được đánh giá rủi ro trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ

  • Giảm hemoglobin, giảm hematocrit hoặc giảm bạch cầu có thể xuất hiện trong thời gian truyền.
  • Hạ kali máu có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.
  • Lo âu, mất định hướng hoặc mất ngủ có thể xuất hiện rải rác.
  • Đau đầu xảy ra ở những trường hợp nhạy cảm với thuốc.
  • Vàng da, nhìn mờ hoặc chảy nước mắt đôi khi được ghi nhận.
  • Đánh trống ngực, loạn nhịp hoặc tim đập nhanh có thể xảy ra.
  • Viêm tĩnh mạch, nóng rát tại vị trí truyền hoặc tăng huyết áp có thể gặp.
  • Khó thở, đau ngực hoặc ho khan có thể xuất hiện trong lúc truyền.
  • Buồn nôn, tiêu chảy hoặc nôn có thể xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Tăng men gan như ALT, AST hoặc bilirubin máu có thể xuất hiện.
  • Phát ban, nóng đỏ da hoặc mày đay có thể gặp ở người nhạy cảm.
  • Đau khớp, đau cơ hoặc cảm giác yếu sức đôi khi được ghi nhận.
  • Rối loạn thận như suy thận hoặc giảm chức năng thận hiếm khi xảy ra.
  • Sốt, ớn lạnh hoặc khó chịu tại vị trí truyền có thể gặp trong quá trình dùng thuốc.
  • Ngừng truyền và báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường để được đánh giá và xử lý phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Cyclosporin có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm của Caspofungin, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao hơn so với bình thường.
  • Tacrolimus có thể giảm nồng độ trong máu khi dùng cùng Caspofungin, làm thay đổi mức đáp ứng điều trị mong muốn.
  • Rifampicin có thể làm tăng phơi nhiễm và nồng độ đáy của Caspofungin trong giai đoạn đầu, đòi hỏi bác sĩ theo dõi sát sao hơn.
  • Các thuốc gây cảm ứng enzym như efavirenz, nevirapine, dexamethasone, phenytoin hoặc carbamazepine có thể làm giảm nồng độ Caspofungin trong huyết tương.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nhiệt độ lạnh ở 2°C đến 8°C.
  • Thuốc đã pha trong lọ để ở 25°C trở xuống ,bảo quản được 24 giờ trước khi pha dung dich truyền

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Caspofungin Mylan được sản xuất bởi Mylan Laboratories Limited là đơn vị có tiêu chuẩn chất lượng cao nên người bệnh có thể yên tâm về quy trình kiểm soát dược phẩm.
    • Dạng bột đông khô pha tiêm giúp thuốc vào máu trực tiếp và tạo tác dụng ổn định cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
    • Thuốc thường dung nạp tốt hơn so với các thuốc chống nấm azole nên giảm nguy cơ gặp phải một số tác dụng không mong muốn liên quan đến chuyển hóa.
    • Thuốc có thể dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi trở lên nên linh hoạt trong nhiều phác đồ điều trị khác nhau.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc cần kê đơn và phải sử dụng tại cơ sở y tế nên người bệnh không thể tự điều trị tại nhà.
    • Dữ liệu trên phụ nữ mang thai và cho con bú còn hạn chế nên nhóm đối tượng này không được khuyến khích sử dụng.

Thuốc Caspofungin Mylan có thể mua không cần đơn hay không?

  • Caspofungin Mylan là thuốc kê đơn vì sản phẩm được dùng trong điều trị nhiễm nấm xâm nhập. Thuốc phải truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của bác sĩ để bảo đảm phù hợp với tình trạng gan thận cũng như mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
  • Nơi sản xuất: Ấn Độ
  • Thương hiệu: Mylan Laboratories Limited
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 890110141823 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Caspofungin Mylan có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm như Caspofungin acetate for injection 50mg/vial có cùng hoạt chất và cùng dạng pha tiêm nên được xem là lựa chọn thay thế phù hợp cho Caspofungin Mylan, đặc biệt trong điều trị các nhiễm nấm xâm nhập cần thuốc truyền tĩnh mạch có tác dụng tương tự để duy trì hiệu quả kiểm soát bệnh.

Giá bán Caspofungin Mylan là bao nhiêu?

  • Giá của Caspofungin Mylan có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

 


Câu hỏi thường gặp

 

Caspofungin Mylan không được khuyến nghị cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ vì dữ liệu an toàn trên hai nhóm này còn rất hạn chế, do đó bác sĩ sẽ yêu cầu ngừng thuốc hoặc lựa chọn liệu trình khác phù hợp hơn để tránh rủi ro tiềm ẩn cho mẹ và trẻ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ