Cadifast - Fexofenadin 120mg US Pharma USA

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-16 20:30:55

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893100610524
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Cadifast là gì?

  • Cadifast là thuốc kháng histamin do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất tại Việt Nam, nhằm kiểm soát biểu hiện dị ứng. Thuốc sử dụng fexofenadin hydroclorid, hoạt chất thế hệ mới ít ảnh hưởng thần kinh trung ương, phù hợp người cần duy trì tỉnh táo. Dạng viên nén bao phim giúp bảo vệ hoạt chất trước độ ẩm, ánh sáng, đồng thời tạo dễ uống và thuận tiện mang theo. Cadifast cân nhắc cho người lớn gặp viêm mũi dị ứng hoặc mề đay, trong khi người suy thận cần lưu ý khi dùng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Fexofenadin hydroclorid
  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Cadifast

  • Thuốc Cadifast 120 được chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp sau đây:
    • Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như:hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi , nghẹt mũi,  ngứa vòm/hầu/họng.
    • Điều trị các triệu chứng của mề đay mạn tính vô căn (làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay).

Liều dùng - Cách dùng Cadifast như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều thuốc cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính vô căn với liều Cadifast khuyến cáo là 120 mg/ phần/ ngày.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng Cadifast 120 mg không phù hợp cho đối tượng này, vì vậy cần chuyển sang dạng bào chế có liều lượng phù hợp hơn.
    • Không cần điều chỉnh liều Cadifast ở bệnh nhân suy gan và người lớn tuổi có chức năng thận bình thường.
    • Người suy thận hay phải thẩm phân máu sử dụng liều Cadifast 120 mg không phù hợp, cần chuyển sang dạng bào chế có liều lượng phù hợp hơn.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Cadifast 120 được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc Cadifast không phụ thuộc vào bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cadifast cần tránh sử dụng để hạn chế nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Người có bệnh lý tim mạch nền hoặc từng được ghi nhận khoảng QT kéo dài cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng Cadifast.
  • Người suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp khi sử dụng Cadifast nhằm hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Người cao tuổi trên 65 tuổi nên thận trọng khi dùng Cadifast do chức năng chuyển hóa và thải trừ thuốc có thể suy giảm theo tuổi.
  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Cadifast khi lợi ích cho người mẹ được đánh giá vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng Cadifast do chưa có dữ liệu rõ ràng về khả năng thuốc bài tiết qua sữa mẹ.
  • Không nên sử dụng đồng thời Cadifast với các thuốc kháng histamin khác để tránh làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
  • Cadifast cần được ngừng sử dụng ít nhất 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
  • Người mắc bệnh vảy nến có thể gặp tình trạng nặng hơn khi dùng Cadifast nên cần được theo dõi cẩn thận.
  • Người có rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng Cadifast.
  • Dù ít gây buồn ngủ, Cadifast vẫn cần được sử dụng thận trọng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc đòi hỏi sự tập trung cao.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt hoặc mất ngủ.
    • Buồn nôn, nôn hoặc cảm giác khó tiêu.
    • Nhiễm virus đường hô hấp, đau họng, ho, sốt hoặc viêm xoang.
    • Đau lưng, đau bụng kinh hoặc viêm tai giữa.
  • Tác dụng phụ ít gặp:
    • Rối loạn giấc ngủ, xuất hiện ác mộng hoặc cảm giác sợ hãi.
    • Khô miệng hoặc đau bụng không rõ nguyên nhân.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp:
    • Phát ban da, mề đay hoặc ngứa ngoài da.
    • Phản ứng quá mẫn như phù mạch, khó thở, tức ngực, đỏ bừng hoặc choáng.

Tương tác thuốc

  • Erythromycin hoặc ketoconazole có thể làm tăng thời gian tồn tại của fexofenadine trong máu khi dùng cùng Cadifast.
  • Verapamil và các chất ức chế p-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ Cadifast trong tuần hoàn.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magie có thể làm giảm hấp thu Cadifast nếu dùng đồng thời.
  • Cadifast có thể làm tăng tác động của rượu và các thuốc an thần lên hệ thần kinh trung ương.
  • Thuốc có thể làm giảm nồng độ betahistin và các chất ức chế acetylcholinesterase.
  • Rifampin, nước ép bưởi, amphetamin hoặc thuốc kháng acid có thể làm giảm nồng độ Cadifast trong máu.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Cadifast có dạng viên nén bao phim thuận tiện cho việc sử dụng hằng ngày.
    • Cadifast sử dụng hoạt chất fexofenadine thế hệ mới nên ít ảnh hưởng đến sự tỉnh táo trong sinh hoạt hằng ngày.
    • Thuốc được sản xuất bởi doanh nghiệp dược trong nước có hệ thống quản lý chất lượng rõ ràng.
    • Cadifast phù hợp với nhiều đối tượng người trưởng thành gặp các biểu hiện dị ứng mạn tính.
  • Nhược điểm:
    • Cadifast cần được kê đơn nên người dùng không thể tự ý mua và sử dụng kéo dài.
    • Dữ liệu về việc sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú còn hạn chế.
    • Thuốc vẫn có thể gây một số tác dụng không mong muốn dù mức độ thường nhẹ.

Thuốc Cadifast có thể mua không cần đơn hay không?

  • Cadifast là thuốc thuộc nhóm kháng histamin cần kê đơn, do đó việc sử dụng phải dựa trên đánh giá của nhân viên y tế nhằm đảm bảo phù hợp tình trạng bệnh và đối tượng sử dụng, đồng thời giúp theo dõi các yếu tố nguy cơ trong quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên, 200 viên
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893100610524 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Cadifast có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm thay thế Cadifast có công dụng kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính hiện đang được cập nhật theo từng thời điểm. Để được tư vấn chính xác sản phẩm có thể thay thế Cadifast phù hợp tình trạng sử dụng, người dùng nên liên hệ trực tiếp với Duocphamtap để được hỗ trợ.

Giá bán Cadifast là bao nhiêu?

  • Giá của Cadifast có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Cadifast có thể được sử dụng hằng ngày trong thời gian cần kiểm soát triệu chứng dị ứng, nếu được đánh giá phù hợp về liều lượng và đối tượng sử dụng. Người dùng cần được theo dõi định kỳ để kịp thời phát hiện các biểu hiện không mong muốn khi sử dụng liên tục.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ