Bironem 1g - Meropenem Bidiphar

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-03-27 19:29:45

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-23138-15
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Bironem 1g được sản xuất bởi Công ty CP Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar).

Bironem 1g là thuốc gì?

Bironem 1g là thuốc kháng sinh, có công dụng điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở trẻ em và người lớn do một số chủng vi khuẩn nhạy cảm với meropenem gây ra. Một số bệnh lý điển hình mà thuốc Bironem 1g có thể điều trị là: viêm phổi, viêm màng não, viêm phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết,... Tùy thuộc vào từng tình trạng nhiễm khuẩn nặng hay nhẹ mà liều lượng sử dụng thuốc sẽ có sự tùy chỉnh; tuy nhiên người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả cũng như sự an toàn. Với người bị bệnh gan khi dùng Bironem 1g cần theo dõi nồng độ transaminase và bilirubin thật sát sao để không khiến bệnh gan trở nặng.

  • Số đăng ký: VD-23138-15

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

  • Xuất xứ: Việt Nam.

Bironem 1g có tác dụng gì?

  • Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.

Chỉ định

  • Meropenem dùng đường tĩnh mạch được chỉ định ở trẻ em và người lớn trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong các trường hợp sau:

    • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện; Nhiễm khuẩn đường niệu; Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Viêm màng não; Nhiễm khuẩn huyết;

    • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Liều dùng và cách dùng Bironem 1g

  • Liều dùng:

    • Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn mà liều lượng và cách sử dụng khác nhau. Ngoài ra còn tùy thuộc vào tình trạng khi dùng thuốc của từng bệnh nhân.

      • Người lớn:

        • Viêm nhiễm khoang bụng, viêm phổi điển hình (bao gồm nhiễm trùng bệnh viện, nhiễm trùng liên quan đến máy thở): dùng 1 g mỗi 8 giờ.

        • Viêm màng não: 40 mg/kg mỗi 8 giờ (có thể phối hợp với ceftriaxone hay cefotaxime)

        • Viêm da và viêm cấu trúc da: 500 mg mỗi 8 giờ.

        • Bệnh nhân xơ nang: 25 mg/kg mỗi 8 giờ hàng ngày; hoặc dùng chung với co –trimoxazol ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.

      • Trẻ em:

        • Trẻ em trên 50 kg dùng liều như người lớn.

        • Trẻ 3 tháng tuổi hoặc lớn hơn có trọng lượng ≤ 50 kg:

        • Viêm nhiễm khoang bụng: dùng liều 20 mg/ kg mỗi 8 giờ.

        • Viêm màng não: dùng liều 40 mg/ kg mỗi 8 giờ.

        • Viêm da và viêm cấu trúc da: dùng liều 10 mg/ kg mỗi 8 giờ.

        • Bệnh nhân xơ nang: Trẻ lớn hơn 3 tháng tuổi dùng liều khởi đầu 10 – 20 mg/ kg mỗi 8 giờ. Phối hợp với cotrimoxazole trong trường hợp nặng. Trẻ em > 40 kg có thể điều trị với liều như người lớn.

      • Người già: Liều của chế phẩm không cần thiết điều chỉnh ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin hơn 50 ml/phút. Với những bệnh nhân lớn tuổi bị suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều khi dùng thuốc.

      • Người suy gan và suy thận:

        • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan.

  • Cách dùng:

    • Meropenem được dùng đường tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch

    • Tiêm tĩnh mạch: Nên pha với nước vô khuẩn để tiêm (20 ml cho mỗi lọ 1g meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ ml. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút. Có thể sử dụng ngay hay có thể được bảo quản ở điều kiện 15 – 250C trong 2 giờ hay 40C trong 12 giờ.

    • Tiêm truyền: Hòa tan vào 50 – 200 ml dung dịch tiêm truyền tương thích (như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hay 10%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch manitol 2,5% hay 10%). Truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 – 30 phút.

Không sử dụng Bironem 1g khi nào?

  • Mẫn cảm với Meropenem và các carbapenem khác hay bất kỳ với thành phần nào của thuốc. Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam

Thận trọng khi sử dụng Bironem 1g

  • Meropenem nên được dùng thận trọng đối với người có tiền sử quá mẫn với penicilin, cephalosporin, hay các beta-lactam khác vì có thể xảy ra nhạy cảm chéo. Nếu phản ứng dị ứng với meropenem xảy ra, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp.

  • Khi sử dụng meropenem cho bệnh nhân bị bệnh gan cần theo dõi kỹ nồng độ transaminase và bilirubin.

  • Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài meropenem có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, do đó cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.

  • Viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng meropenem và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.

  • Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời meropenem với các thuốc có khả năng gây độc trên thận.

  • Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được chứng minh. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ ở độ tuổi này.

Tác dụng không mong muốn của Bironem 1g

  • Hiếm khi có các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng.

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do meropenem là các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Đôi khi xảy ra phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, nổi mày đay, viêm đại tràng màng giả.

  • Động kinh hoặc co giật có thể xảy ra, đặc biệt ở người bệnh đã từng có thương tổn ở hệ thần kinh trung ương và/hoặc người suy thận.

  • Phản ứng tại chỗ tiêm như đau hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra sau khi tiêm.

  • Người bệnh dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng meropenem.

Tương tác có thể xảy ra

  • Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem và probenecid.

  • Meronem có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.

Sản phẩm có thể thay thế cho Bironem 1g


Câu hỏi thường gặp

Bironem 1g của Công ty CP Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) có giá khoảng 125.000 VNĐ (Hộp 10 lọ). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm TAP chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ