Bidicarlin 1,6g Bidiphar
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-32999-19
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
24 tháng
Video
Thuốc Bidicarlin 1,6mg là gì?
- Bidicarlin 1,6mg là thuốc do Bidiphar sản xuất, được điều chế dưới dạng bột pha tiêm nhằm hỗ trợ xử lý các tình trạng nhiễm khuẩn nặng cần can thiệp nhanh bằng đường tiêm. Sự kết hợp giữa ticarcillin và acid clavulanic tạo nên phổ tác động rộng, giúp thuốc được lựa chọn trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, mô mềm hoặc nhiễm khuẩn lan tỏa cần can thiệp sớm. Thuốc phù hợp cho bệnh nhân cần điều trị tích cực trong môi trường bệnh viện, đặc biệt khi họ không thể sử dụng thuốc uống hoặc đang gặp tình trạng nhiễm khuẩn tiến triển nhanh cần ổn định kịp thời. Dạng bột pha tiêm của sản phẩm được ưu tiên trong các phác đồ điều trị nội trú vì hỗ trợ kiểm soát nồng độ thuốc ổn định trong suốt quá trình truyền.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 1,5g; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 0,1g
- Dạng trình bày: Bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định của Bidicarlin 1,6mg
- Được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm.
- Thuốc đặc biệt hữu ích trong điều trị các nhiễm trùng nặng ở người bệnh nhập viện và những người bệnh suy giảm hoặc ức chế miễn dịch, bao gồm: Nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng sau phẫu thuật, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng thận nặng hoặc có biến chứng, nhiễm trùng tai, mũi và cổ họng.
Liều dùng - Cách dùng Bidicarlin 1,6mg như thế nào?
- Liều dùng:
- Người lớn (cả người lớn tuổi)
- Liều thông thường: 2 lọ mỗi 6-8 giờ.
- Liều tối đa: 2 lọ mỗi 4 giờ.
- Trẻ em (trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ > 2kg)
- Liều thông thường: 80 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Liều tối đa: 80 mg/kg mỗi 6 giờ.
- Trẻ sinh non < 2kg: 80 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Suy thận
- Người lớn và trẻ em > 40kg:
- Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút liều 3g mỗi 4 giờ hoặc 5g mỗi 6 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút liều 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mỗi 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 10-30 ml/phút liều 2g mỗi 8 giờ hoặc 3g mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút liều 1g mỗi 6 giờ, 2g mỗi 12 giờ hoặc 3g mỗi 24 giờ.
- Thẩm phân phúc mạc liều tương tự độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
- Thẩm tách máu liều tương tự độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, bổ sung 3g sau mỗi lần thẩm tách.
- Trẻ em < 40kg:
- Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút liều 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 10-30 ml/phút liều 37,5 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút liều 37,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Người lớn và trẻ em > 40kg:
- Người lớn (cả người lớn tuổi)
- Cách dùng:
- Dùng thuốc Bidicarlin 1,6g theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
- Hòa tan lọ bột trong 5ml trước khi pha loãng vào túi dịch truyền hoặc bộ truyền với buret.
- Pha với 50ml nước cất hoặc 100ml dịch truyền Glucose 5%.
- Truyền tĩnh mạch trong 30-40 phút; không truyền liên tục quá lâu để tránh nồng độ thuốc dưới mức điều trị.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam như penicillin và Cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần đánh giá kỹ tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm beta lactam để hạn chế nguy cơ phản ứng bất lợi trong quá trình sử dụng.
- Bệnh nhân gặp rối loạn chức năng gan nặng cần theo dõi chặt vì thuốc có khả năng gây thay đổi thông số xét nghiệm gan trong khi điều trị.
- Người suy thận cần được điều chỉnh liều dựa trên mức độ suy giảm thận để tránh tích lũy thuốc trong cơ thể.
- Bệnh nhân cần hạn chế natri hoặc kali phải chú ý lượng natri và kali trong mỗi lọ thuốc vì hàm lượng này có thể ảnh hưởng kế hoạch điều trị.
- Người có nguy cơ rối loạn điện giải cần theo dõi kali huyết thanh khi dùng thuốc dài ngày vì thuốc có thể liên quan tình trạng hạ kali máu.
- Phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc khi đánh giá cho thấy lợi ích vượt trội nguy cơ do dữ liệu về ticarcillin và acid clavulanic còn hạn chế.
- Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc nhưng vẫn cần lưu ý khả năng gây mẫn cảm cho trẻ bú mẹ vì thuốc xuất hiện với lượng nhỏ trong sữa.
- Cần ngưng thuốc và xử trí thích hợp khi người bệnh xuất hiện dấu hiệu chảy máu trong thời gian điều trị.
- Thuốc có khả năng gây dương tính giả xét nghiệm Coombs nên cần thận trọng khi diễn giải kết quả.
- Việc sử dụng kéo dài có thể tạo điều kiện phát triển vi sinh vật không nhạy cảm nên phải theo dõi sát triệu chứng lâm sàng.
- Người bệnh cần ngưng thuốc khi tiêu chảy kéo dài hoặc đau quặn bụng vì đây có thể là biểu hiện viêm đại tràng giả mạc cần can thiệp sớm.
Tác dụng phụ
- Phản ứng quá mẫn
- Phát ban, ngứa, nổi mề đay, phản ứng phản vệ.
- Trên tiêu hóa
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
- Trên gan
- Tăng men gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
- Trên thận và đường tiết niệu
- Giảm kali máu, viêm bàng quang có xuất huyết.
- Trên hệ thần kinh trung ương
- Co giật.
- Trên máu
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm hemoglobin, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.
- Tại vị trí tiêm
- Đau, rát, sưng, chai cứng, viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Cần ngưng thuốc khi phản ứng bất lợi xuất hiện và thực hiện biện pháp hỗ trợ phù hợp theo hướng dẫn chuyên môn.
Tương tác thuốc
- Việc phối hợp với aminoglycosid có thể hỗ trợ xử lý một số nhiễm khuẩn nặng nhưng hai thuốc cần dùng tách biệt để tránh ảnh hưởng lẫn nhau khi pha chung.
- Probenecid làm giảm thải trừ ticarcillin qua thận nên cần lưu ý khi phối hợp để tránh tích lũy thuốc.
- Thuốc tránh thai đường uống có thể giảm tác dụng khi dùng cùng thuốc này nên cần cân nhắc phương pháp tránh thai bổ sung.
- Methotrexat có nguy cơ tăng độc tính khi dùng chung vì ticarcillin làm giảm thải trừ hoạt chất này.
Cách bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thường.
- Tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào.
- Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Thuốc được phối hợp hai hoạt chất giúp tăng phạm vi tác động với nhiều chủng vi khuẩn có khả năng kháng penicillin thông thường.
- Dạng bột pha tiêm hỗ trợ kiểm soát liều lượng chính xác trong điều trị tại bệnh viện cho các nhiễm khuẩn cần xử trí nhanh.
- Sản phẩm được sản xuất bởi Bidiphar là đơn vị dược phẩm uy tín tại Việt Nam với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kháng sinh.
- Nhược điểm:
- Thuốc cần kê đơn và phải sử dụng tại cơ sở y tế nên không phù hợp tự điều trị tại nhà.
- Dữ liệu về mức độ ảnh hưởng trên phụ nữ mang thai còn hạn chế nên việc dùng thuốc trong thai kỳ cần thận trọng.
Thuốc Bidicarlin 1,6mg có thể mua không cần đơn hay không?
- Bidicarlin 1,6mg là thuốc kháng sinh dạng tiêm cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Vì vậy người bệnh chỉ có thể dùng thuốc khi có đơn của bác sĩ nhằm đảm bảo quá trình điều trị phù hợp với tình trạng nhiễm khuẩn đang gặp phải.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nơi sản xuất: Việt Nam
- Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar)
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-32999-19
- Hạn sử dụng: 24 tháng
Bidicarlin 1,6mg có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Các lựa chọn thay thế Bidicarlin 1,6mg có tác dụng hỗ trợ xử lý các nhiễm khuẩn nặng đang tiếp tục được cập nhật. Và người dùng có thể liên hệ Duocphamtap để được tư vấn chính xác hơn về những sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị.
Giá bán Bidicarlin 1,6mg là bao nhiêu?
- Giá của Bidicarlin 1,6mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Bidicarlin 1,6mg chỉ được sử dụng theo phác đồ do bác sĩ chỉ định và không được tự ý dùng hàng ngày vì thuốc cần được theo dõi lâm sàng nhằm bảo đảm kế hoạch điều trị phù hợp tình trạng nhiễm khuẩn của từng người bệnh.
Bidicarlin 1,6mg là thuốc kháng sinh tiêm phối hợp giữa ticarcillin và acid clavulanic nhằm hỗ trợ xử lý các nhiễm khuẩn nặng cần điều trị nhanh, và thuốc phải được dùng theo hướng dẫn của cơ sở y tế đủ điều kiện.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này