Beynit 2.5 - Ramipril 2.5mg Medisun

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-03-12 10:28:24

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-33470-19
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Beynit 2.5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Việt Nam).

Beynit 2.5 là thuốc gì? 

  • Beynit 2.5 là thuốc được sản xuất bởi Medisun, với thành phần chính là Ramipril. Thuốc được chỉ định chủ yếu để điều trị huyết áp cao và các bệnh lý mạch vành. Beynit 2.5 giúp ổn định huyết áp, giảm tải cho tim và ngăn ngừa các biến chứng tim mạch nghiêm trọng như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Với cơ chế tác dụng giãn mạch và làm giảm sức cản trong hệ tuần hoàn, thuốc giúp cải thiện lưu thông máu và bảo vệ chức năng tim. Sản phẩm này đặc biệt có lợi cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc có nguy cơ cao gặp phải các bệnh tim mạch.

Thành phần:

Trong mỗi viên Beynit chứa các thành phần:

  • Ramipril hàm lượng 2,5mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công dụng của các thành phần chính:

  • Ramipril, thành phần chính trong Beynit 2.5, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor) có tác dụng giảm huyết áp và bảo vệ tim mạch. Ramipril giúp giãn mạch, làm giảm sức cản của mạch máu, từ đó hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho tim. Ramipril cũng có lợi trong việc điều trị các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành và suy tim, giúp phòng ngừa biến chứng liên quan đến tăng huyết áp như đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Beynit 2.5 hoạt động như thế nào?

  • Beynit 2.5 hoạt động bằng cách ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giảm mức độ angiotensin II – một hợp chất có tác dụng co mạch và làm tăng huyết áp. Khi mức angiotensin II giảm, các mạch máu được giãn ra, giúp hạ huyết áp và giảm tải cho tim. Điều này không chỉ giúp cải thiện tình trạng huyết áp cao mà còn hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý tim mạch khác như bệnh mạch vành, suy tim và bảo vệ thận.

Tác dụng của Beynit 2.5 là gì?

  • Điều trị huyết áp và suy tim.

Beynit 2.5 chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Bệnh nhân sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazide để điều trị tăng huyết áp. 
  • Bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để tăng cường tác dụng điều trị cho bệnh suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
  • Dự phòng cho bệnh nhân suy tim sau khi lên cơn nhồi máu cơ tim.

Liều dùng và cách dùng thuốc Beynit 2.5

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Beynit 2.5 không bị ảnh hưởng bởi thức ăn đến quá trình hấp thu. Do đó, bệnh nhân có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Uống thuốc với một ít nước, không cắn nhai viên thuốc.
  • Liều dùng tham khảo:
    • Tăng huyết áp:
      • Liều ban đầu là 1,25 mỗi lần, ngày 1 lần. Sau khoảng mỗi 2 tuần căn cứ vào huyết áp để tăng dần liều. Liều thông thường là 2,5 đến 5mg mỗi ngày một lần.
      • Liều tối đa là 10mg.
    • Suy tim sung huyết:
      • Liều ban đầu là 1,25 mỗi lần, ngày 1 lần, rồi sau đó tăng liều. Sau mỗi 1, 2 tuần nếu chưa ổn định thì tăng liều đến tối đa 10mg mỗi ngày.
    • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim:
      • Liều khởi đầu là 2,5mg mỗi lần, ngày 2 lần. Sau 2 ngày tăng lên 5mg mỗi lần, ngày 2 lần. Sau đó duy trì 2,5 - 5mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần.
    • Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:
      • Liều khởi đầu là 2,5mg mỗi ngày 1 lần, sau 1 tuần tăng lên 5mg mỗi ngày 1 lần. Tiếp tục tăng liều sau mỗi 3 tuần đến khi đạt liều tối đa 10mg mỗi ngày 1 lần.
    • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
      • Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: Liều ban đầu không quá 1,25mg mỗi ngày, duy trì liều không quá 5mg mỗi ngày.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Liều duy trì không nhiều hơn 2,5mg mỗi ngày.

Chống chỉ định

Không sử dụng Beynit 2.5 khi thuộc trường hợp:

  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do trước đó có sử dụng thuốc ức chế ACE.
  • Dị ứng với Ramipril, hay các thuốc ức chế ACE khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh hẹp động mạch thận hai bên đáng kể, hoặc người chỉ có duy nhất một thận còn chức năng nhưng cũng bị hẹp động mạch thận.
  • Bệnh nhân mắc bệnh huyết áp thấp.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Beynit 2.5

  • Kiểm tra hạn sử dụng: Trước khi sử dụng thuốc, cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng để đảm bảo thuốc còn hiệu lực và an toàn khi sử dụng.
  • Cảnh báo khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây hạ huyết áp, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ, vì vậy không nên sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ: Sử dụng thuốc đúng liều lượng và chỉ định từ bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Beynit 2.5

  • Trên hệ thần kinh: xuất hiện các cơn chóng mặt kèm nhức đầu.
  • Trên hệ hô hấp: tình trạng ho khan, khó thở, nặng dẫn đến viêm phế quản, viêm xoang.
  • Trên hệ tiêu hóa: điển hình là các cơn buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nếu nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến viêm dạ dày ruột, rối loạn tiêu hóa.
  • Trên chuyển hóa: xét nghiệm thấy tăng Kali huyết.
  • Trên hệ tim mạch: bệnh nhân bị hạ huyết áp, dẫn đến ngất, hạ huyết áp thế đứng
  • Da và phần phụ: xuất hiện các nốt đỏ, ngứa.

Tương tác

  • Thuốc lợi tiểu: Có thể gây tụt huyết áp, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến huyết áp thấp khi kết hợp với Beynit 2.5.
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Khi sử dụng đồng thời với thuốc hạ huyết áp khác, hiệu quả giảm huyết áp có thể gia tăng, dẫn đến tụt huyết áp quá mức.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có thể gây suy giảm chức năng thận, tăng kali huyết, khi sử dụng đồng thời với Beynit 2.5.
  • Thuốc Aliskiren: Kết hợp với Beynit 2.5 có thể gây tụt huyết áp và suy giảm chức năng thận, kèm theo tăng kali huyết, cần thận trọng khi phối hợp.

Sản phẩm tương tự:

  • Gensler 5mg là một lựa chọn thay thế hiệu quả cho Beynit 2.5 trong điều trị huyết áp cao và bệnh mạch vành. Cả hai thuốc đều chứa thành phần chính là Ramipril, một thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors), giúp giãn mạch và giảm huyết áp. Gensler, cũng như Beynit 2.5, có tác dụng bảo vệ tim mạch, giảm nguy cơ các biến chứng như đột quỵ và nhồi máu cơ tim, đồng thời hỗ trợ điều trị các vấn đề về thận. Sự khác biệt chính giữa các thuốc này là liều lượng, với Gensler có thể phù hợp hơn với các bệnh nhân cần một liều cao hơn để kiểm soát huyết áp. Tuy nhiên, việc lựa chọn thuốc thay thế cần phải được thực hiện dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Beynit 2.5 của Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Việt Nam) có giá khoảng 320.000 VNĐ (Hộp 10 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ