Betaloc Zok 50mg - Metoprolol AstraZeneca
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-17244-13
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Betaloc Zok 50mg là gì?
- Betaloc Zok 50mg là thuốc chẹn beta do AstraZeneca AB sản xuất. Thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho tim ở người mắc tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực. Betaloc Zok 50mg nổi bật nhờ dạng viên nén phóng thích kéo dài giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong suốt 24 giờ, từ đó hỗ trợ kiểm soát triệu chứng bền vững và giảm dao động huyết áp. Thuốc phù hợp cho người cần điều trị dài hạn với liều dùng ổn định, đồng thời mang lại lợi ích trong giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có bệnh lý nền.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Metoprolol succinat (tương đương với 50mg metoprolol tartrate hoặc 39mg metoprolol) 47,5mg
- Dạng trình bày: Viên nén phóng thích kéo dài
Công dụng - Chỉ định của Betaloc Zok 50mg
- Betaloc Zok 50mg được sử dụng trong các trường hợp:
- Điều trị tăng huyết áp: Làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan.
- Điều trị dài hạn đau thắt ngực: Giảm tần suất cơn và cải thiện dung nạp gắng sức.
- Điều trị suy tim mạn tính, ổn định mức độ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%): Phối hợp thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và các digitalis trợ tim.
- Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim.
- Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh, gồm: Nhịp nhanh trên thất (nhịp nhanh, rung nhĩ và cuồng nhĩ, nhịp nhanh bộ nối) hoặc nhịp nhanh thất (nhịp nhanh thất, nhịp nhanh thất kịch phát).
Liều dùng - Cách dùng Betaloc Zok 50mg như thế nào?
- Liều dùng:
- Liều dùng này được sử dụng cho người lớn.
- Điều trị tăng huyết áp
- Mức độ nhẹ - vừa: 1 viên (50 mg)/ngày.
- Nếu bệnh nhân không đáp ứng, có thể tăng lên 2 - 4 viên (100 - 200 mg)/ngày và/hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
- Điều trị dài hạn đau thắt ngực
- Liều dùng 2 - 4 viên (100 - 200 mg)/ngày, có thể kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.
- Điều trị suy tim mạn tính, ổn định mức độ từ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và trong đa số trường hợp với các digitalis trợ tim.
- Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất. Điều trị suy tim bằng các thuốc ức chế beta đôi khi có thể tăng tạm thời triệu chứng. Trong vài trường hợp có thể tiếp tục điều trị hoặc giảm liều, và trong các trường hợp khác cần phải ngưng điều trị. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA) phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên sâu điều trị suy tim.
- Suy tim độ II:
- Trong 2 tuần đầu: Dùng 1 viên Betaloc ZOK 25 mỗi ngày.
- Sau 2 tuần, chuyển sang dùng 1 viên Betaloc Zok 50mg mỗi ngày và sau đó có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần.
- Liều mục tiêu cho điều trị dài hạn là 4 viên Betaloc Zok 50mg (200 mg)/ngày.
- Suy tim độ III - IV:
- Liều khởi đầu: ½ viên Betaloc ZOK 25 mỗi ngày.
- Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trở nên trầm trọng ở một số bệnh nhân.
- Sau 1 - 2 tuần có thể tăng lên 1 viên Betaloc ZOK 25 mỗi ngày.
- Nếu bệnh nhân dung nạp được thì tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa là 200 mg tương đương 4 viên Betaloc ZOK 50 mỗi ngày.
- Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần phải giảm các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Betaloc ZOK. Hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị khốn có nghĩa là Betaloc ZOK không thể dung nạp được trong điều trị suy tim mạn tính, nhưng không được tăng liều cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định và cần phải tăng cường việc kiểm soát chức năng thận.
- Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh
- Liều dùng 2 - 4 viên (100 - 200 mg)/ngày.
- Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim
- Điều trị dài hạn với liều 8 viên (200 mg)/ngày làm giảm nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường).
- Suy chức năng thận: Không cần chỉnh liều.
- Suy chức năng gan: Thường không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, khi có dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên giảm liều.
- Điều trị tăng huyết áp
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em: Không khuyến cáo chỉ định.
- Liều dùng này được sử dụng cho người lớn.
- Cách dùng:
- Dùng Betaloc Zok 50mg tốt nhất vào buổi sáng.
- Uống nguyên viên hoặc bẻ viên (để dễ nuốt) với nước, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Chống chỉ định
- Suy tim cấp, suy tim mất bù phải điều trị với thuốc tăng co bóp cơ tim.
- Sốc tim.
- Block nhĩ thất độ 2 và độ 3.
- Hội chứng nút xoang bệnh lý.
- Block nút xoang.
- Nhịp tim chậm (≤ 50 - 55 lần/phút) trước khi bắt đầu điều trị.
- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 100mmHg).
- Hen suyễn nặng và bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính nghiêm trọng.
- Rối loạn động mạch ngoại biên và hiện tượng Raynaud nghiêm trọng.
- U tế bào ưa crom của tủy thượng thận không điều trị.
- Mẫn cảm với metoprolol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử phản ứng phản vệ.
- Dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp tim loại 1 (trừ lidocain) và verapamil.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Người suy tim mạn cần được tối ưu điều trị nền và đảm bảo ổn định ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu dùng metoprolol phóng thích kéo dài.
- Thuốc có thể làm nặng thêm suy tim trong giai đoạn chỉnh liều nên cần theo dõi lâm sàng liên tục.
- Không ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân bệnh mạch vành vì nguy cơ rối loạn nhịp, nhồi máu cơ tim và đột tử.
- Sau liều đầu cần theo dõi nhịp tim, huyết áp, ECG và dấu hiệu không dung nạp trong khoảng 3 giờ.
- Khi tăng liều cần đánh giá lại huyết động, tình trạng suy tim và chức năng thận.
- Người hen suyễn hoặc COPD chỉ dùng khi bệnh nhẹ và phải theo dõi chức năng hô hấp; nếu xuất hiện cơn co thắt phế quản phải xử trí bằng thuốc giãn phế quản.
- Nhịp tim nghỉ < 50–55 lần/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm thì cần giảm liều.
- Người có block nhĩ – thất độ I cần được cân nhắc kỹ do nguy cơ giảm dẫn truyền.
- Bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal có thể tăng tần suất cơn đau khi dùng thuốc.
- Người mắc rối loạn động mạch ngoại biên cần thận trọng vì thuốc có thể làm nặng thêm triệu chứng.
- Người có u tủy thượng thận chỉ dùng thuốc sau khi đã khởi trị bằng thuốc chẹn alpha.
- Người đái tháo đường có thể không nhận biết được dấu hiệu hạ đường huyết, cần theo dõi đường máu đều đặn.
- Người bệnh vẩy nến cần đánh giá lợi ích – nguy cơ trước khi chỉ định.
- Thuốc có thể làm nặng thêm phản ứng phản vệ và giảm đáp ứng với adrenaline.
- Trước phẫu thuật, không bắt đầu dùng metoprolol mới và không ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân đang điều trị bệnh mạch vành.
- Thuốc có thể che lấp biểu hiện tim mạch của cường giáp.
- Betaloc Zok có thể gây phản ứng dương tính khi kiểm tra doping.
- Thuốc có nguy cơ gây chóng mặt, mệt nên người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng.
- Thuốc có thể làm giảm tưới máu nhau thai, gây chậm phát triển và tăng nguy cơ biến chứng thai kỳ. Chỉ dùng khi thật sự cần và phải theo dõi cả mẹ và thai nhi.
- Thuốc bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây chậm nhịp, hạ đường huyết ở trẻ. Không khuyến cáo dùng trừ khi thật sự cần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp
- Mệt mỏi, suy nhược
- Chóng mặt, nhức đầu
- Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón
- Nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực
- Lạnh tay chân
- Khó thở liên quan lo âu
- Ít gặp
- Nôn
- Suy tim, hạ huyết áp, đau ngực, sốc tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim
- Phù
- Trầm cảm, rối loạn tập trung, mất ngủ, buồn ngủ, ác mộng
- Phát ban, nổi mày đay, chàm, vẩy nến, tăng tiết mồ hôi
- Co thắt phế quản
- Hạ đường huyết, tăng cân
- Hiếm gặp
- Dị cảm
- Chuột rút, đau khớp
- Khô miệng, rối loạn vị giác, xơ hóa phúc mạc
- Tăng men gan, viêm gan
- Rối loạn nhịp, kéo dài dẫn truyền, làm nặng block nhĩ thất
- Hội chứng Raynaud, rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng, tai biến mạch máu não
- Căng thẳng, lo âu, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác
- Bất lực, bệnh Peyronie
- Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, tăng nặng vẩy nến
- Viêm mũi, ù tai
- Giảm tiểu cầu
- Kháng thể kháng nhân gây hội chứng giống lupus
- Ngừng thuốc và báo cho bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng bất thường hoặc nặng dần để được điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc phù hợp.
Tương tác thuốc
- Nồng độ metoprolol tăng khi dùng với thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần hoặc thuốc ức chế COX-2.
- Nồng độ thuốc giảm khi dùng với rifampicin; rượu và hydralazine có thể làm tăng tác dụng thuốc.
- Cần theo dõi khi dùng chung thuốc ức chế hạch giao cảm, thuốc chẹn beta khác (kể cả thuốc nhỏ mắt) hoặc thuốc ức chế MAO.
- Khi ngừng clonidin phải ngừng thuốc chẹn beta trước vài ngày để tránh tăng huyết áp bật ngược.
- Không phối hợp verapamil hoặc diltiazem đường tiêm do nguy cơ chậm nhịp và suy tim.
- Thuốc chống loạn nhịp như quinidin hoặc amiodaron làm tăng tác dụng ức chế tim.
- Digitalis có thể tăng nguy cơ chậm dẫn truyền nhĩ – thất.
- Thuốc mê đường hô hấp làm tăng tác dụng ức chế tim.
- NSAID, indomethacin có thể giảm hiệu quả hạ áp của thuốc.
- Phản ứng với adrenaline có thể bị thay đổi ở bệnh nhân dùng chẹn beta.
- Thuốc trị đái tháo đường có thể cần chỉnh liều vì tác dụng hạ đường huyết có thể tăng.
Cách bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Thuốc có dạng phóng thích kéo dài giúp duy trì tác dụng ổn định suốt ngày và giảm dao động huyết áp.
- Metoprolol chọn lọc beta-1 giúp hạn chế ảnh hưởng lên hô hấp so với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
- Betaloc Zok được sản xuất bởi AstraZeneca nên bảo đảm chất lượng và độ ổn định dược lực học cao.
- Thuốc thường được dung nạp tốt ở liều điều trị và phù hợp cho điều trị lâu dài các bệnh tim mạch mạn tính.
- Nhược điểm:
- Thuốc chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ nên không phù hợp với người muốn tự điều chỉnh điều trị.
- Metoprolol có thể làm nặng thêm suy tim hoặc gây nhịp chậm ở những bệnh nhân nhạy cảm.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú phải được theo dõi chặt chẽ vì thuốc có thể ảnh hưởng thai và trẻ sơ sinh.
Thuốc Betaloc Zok 50mg có thể mua không cần đơn hay không?
- Betaloc Zok 50mg là thuốc điều trị tim mạch thuộc nhóm chẹn beta và được xếp vào danh mục thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được sử dụng khi có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ để tránh nguy cơ nhịp chậm, hạ huyết áp hoặc làm nặng thêm suy tim trong quá trình điều trị.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
- Nơi sản xuất: Thụy Điển
- Thương hiệu: AstraZeneca AB
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-17244-13
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Betaloc Zok 50mg có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Các sản phẩm thay thế có công dụng hỗ trợ kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho tim tương tự Betaloc Zok 50mg hiện đang được cập nhật. Để biết danh sách thuốc phù hợp và an toàn, vui lòng liên hệ Duocphamtap để được tư vấn chi tiết.
Giá bán Betaloc Zok 50mg là bao nhiêu?
- Betaloc Zok 50mg hiện đang có giá khoảng 210.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Câu hỏi thường gặp
Betaloc Zok 50mg nên uống cùng bữa ăn hoặc ngay sau ăn để giúp thuốc hấp thu ổn định hơn và hạn chế khó chịu tiêu hóa. Người bệnh nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này