Avibactam ACS Dobfar
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-319-21
Xuất xứ:
Italy (nước Ý)
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Zavicefta là gì?
- Zavicefta được ACS Dobfar S.P.A sản xuất với sự kết hợp giữa ceftazidime và avibactam trong dạng bột pha truyền, thường dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kháng thuốc. Dạng truyền tĩnh mạch giúp bác sĩ điều chỉnh liều linh hoạt và đạt nồng độ thuốc ổn định ở những trường hợp nhiễm khuẩn phức tạp cần kiểm soát nhanh. Thuốc phù hợp cho người trưởng thành hoặc trẻ em đã được xác định mắc nhiễm khuẩn đa kháng và cần điều trị trong môi trường có giám sát chuyên khoa. Khi cân nhắc sử dụng, bác sĩ sẽ đánh giá chức năng thận, tiền sử dị ứng với beta-lactam và các chống chỉ định liên quan nguy cơ phản ứng nghiêm trọng.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Ceftazidime (dưới dạng ceftazidim pentahydrate) 2g; Avibactam (dưới dạng natri avibactam) 0,5g
- Dạng trình bày: Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
Công dụng - Chỉ định của Zavicefta
- Thuốc Zavicefta được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm trùng cấu trúc da và hệ thống mô dưới da, nhiễm khuẩn huyết, viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng ổ bụng kể cả bao gồm viêm phúc mạc gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng xương khớp.
- Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện hoặc do vấn đề của máy thở gây ra do các chủng nhạy cảm.
- Để hạn chế nguy cơ kháng thuốc và duy trì được hiệu quả lâm sàng, chỉ nên dùng thuốc khi đã xác định hoặc nghi ngờ là do các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm với Ceftazidime gây ra.
Liều dùng - Cách dùng Zavicefta như thế nào?
- Liều dùng:
- Liều dùng Zavicefta cho người trưởng thành và trẻ ≥ 18 tuổi
- Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp
- Truyền tĩnh mạch 1 lọ Zavicefta 2g/0,5g mỗi 8 giờ.
- Truyền kéo dài liên tục trong 2 giờ.
- Thời gian điều trị: 5–14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Truyền tĩnh mạch 1 lọ mỗi 8 giờ.
- Truyền liên tục trong 2 giờ.
- Thời gian điều trị: 1–2 tuần.
- Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện hoặc do máy thở
- Truyền tĩnh mạch 1 lọ mỗi 8 giờ.
- Truyền liên tục trong 2 giờ.
- Thời gian điều trị: 1–2 tuần.
- Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp
- Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
- Trẻ dưới 3 tháng tuổi
- Không có liều khuyến cáo.
- Trẻ 3–6 tháng tuổi
- 50 mg/kg (tương đương 40 mg ceftazidime/kg + 10 mg avibactam/kg).
- Truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
- Thời gian điều trị: 1–2 tuần.
- Trẻ 6–24 tháng tuổi
- 62,5 mg/kg (tương đương 50 mg ceftazidime/kg + 12,5 mg avibactam/kg).
- Truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
- Thời gian điều trị: 1–2 tuần.
- Trẻ 24 tháng đến < 18 tuổi
- 62,5 mg/kg (tương đương 50 mg ceftazidime/kg + 12,5 mg avibactam/kg), truyền mỗi 8 giờ.
- Tối đa không vượt quá 1 lọ Zavicefta 2g/0,5g cho mỗi liều.
- Thời gian điều trị: 1–2 tuần.
- Trẻ dưới 3 tháng tuổi
- Liều dùng Zavicefta cho người trưởng thành và trẻ ≥ 18 tuổi
- Cách dùng:
- Việc pha thuốc và truyền thuốc cần được thực hiện bởi người có chuyên môn và có sự giám sát y tế chặt chẽ. Hoàn nguyên 1 lọ với 10ml nước cất pha tiêm để đạt được nồng độ 167,3mg Ceftazidime/mL và 41,8mg Avibactam/mL.
- Sau khi đã hòa tan thuốc thì cho dung dịch đã pha vào túi chứa NaCl 0,9%, sau cho đạt được nồng độ 8 - 40mg Ceftazidime/mL và 2 - 10 mg Avibactam/mL. Thời gian hoàn nguyên đến khi truyền không được quá nửa giờ đồng hồ.
- Dung dịch có thể được dùng để pha loãng là Dextrose 5% trong nước, hoặc hỗn hợp giữa 0,45% NaCl và 2,5% Dextrose. Trong trường hợp cần thiết cũng có thể thay thế bằng Ringer Lactate.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức.
- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thuốc nào thuộc nhóm Betalactam.
Cảnh báo và thận trọng
- Người trên 65 tuổi cần theo dõi chức năng thận thường xuyên và điều chỉnh liều khi cần.
- Bệnh nhân suy thận có nguy cơ xuất hiện co giật, hôn mê hoặc rối loạn ý thức nên được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ nên chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá lợi ích cao hơn rủi ro.
- Thuốc có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, một tình trạng có khả năng dẫn đến biến chứng nặng.
- Người bệnh cần thông báo ngay khi xuất hiện các biểu hiện liên quan thần kinh trung ương trong quá trình điều trị.
- Việc dùng thuốc phải được cân nhắc kỹ khi người bệnh có yếu tố nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.
Tác dụng phụ
- Tiêu chảy, nôn mửa.
- Phát ban trên da, đau hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền thuốc.
- Cảm giác choáng váng.
- Rối loạn vị giác.
- Tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida.
- Giảm số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu.
- Sốc phản vệ.
- Ngưng thuốc và báo cho bác sĩ ngay khi xuất hiện phản ứng bất thường để được đánh giá và điều chỉnh phác đồ phù hợp.
Tương tác thuốc
- Dùng cùng vacxin tả có thể làm giảm đáp ứng bảo vệ của vacxin do tác dụng đối kháng.
- Phối hợp với probenecid có thể làm giảm thải trừ Zavicefta và gây tăng nồng độ thuốc trong máu.
- Dùng chung voclosporin có nguy cơ làm tăng độc tính trên thận hoặc tai.
Cách bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và để xa tay của trẻ em.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Hỗ trợ kiểm soát nhiều chủng vi khuẩn đa kháng nhờ sự kết hợp giữa ceftazidime và avibactam.
- Dạng bột pha truyền cho phép bác sĩ điều chỉnh liều chính xác trong các tình huống nhiễm khuẩn nặng.
- Thường được lựa chọn trong môi trường bệnh viện khi cần thay thế các kháng sinh không còn hiệu lực.
- Nhược điểm:
- Chỉ được dùng trong môi trường có giám sát chuyên môn nên không phù hợp sử dụng ngoại trú.
- Thiếu dữ liệu an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú khiến nhóm đối tượng này cần cân nhắc kỹ trước khi điều trị.
Thuốc Zavicefta có thể mua không cần đơn hay không?
- Zavicefta là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, vì quá trình điều trị đòi hỏi theo dõi chức năng thận và quan sát sát sao các phản ứng có thể phát sinh trong suốt thời gian truyền thuốc.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nơi sản xuất: Ý
- Thương hiệu: ACS Dobfar S.P.A
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VN3-319-21
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Zavicefta có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Các thuốc có tác dụng tương tự Zavicefta trong hỗ trợ kiểm soát nhiễm khuẩn nặng đang được cập nhật và có thể thay đổi tùy tình trạng người bệnh, vì vậy nếu cần biết lựa chọn thay thế phù hợp hãy liên hệ trực tiếp Duocphamtap để được tư vấn chính xác.
Giá bán Zavicefta là bao nhiêu?
- Giá của Zavicefta có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Zavicefta chỉ được dùng theo phác đồ truyền tĩnh mạch do bác sĩ chỉ định và không áp dụng hình thức dùng hàng ngày như thuốc uống thông thường, vì liều truyền phải điều chỉnh theo từng loại nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng.
Zavicefta là một loại kháng sinh phối hợp giữa ceftazidime và avibactam, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn đa kháng chứ không phải sản phẩm dành cho điều trị nhiễm trùng nhẹ.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này