Apitec 20-H - Apimed

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-30912-18
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Apitec 20 - H được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam)

Apitec 20 - H là thuốc gì? 

  • Apitec 20 - H là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Apimed (Việt Nam), với thành phần chính gồm Enalapril maleat 20mg và Hydrochlorothiazid 12,5mg. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim, giúp làm giảm huyết áp hiệu quả nhờ cơ chế ức chế men chuyển và lợi tiểu. Apitec 20 - H kết hợp hai hoạt chất giúp giảm tải công việc cho tim và tăng cường khả năng đào thải natri và nước qua thận, từ đó hỗ trợ làm giảm huyết áp

Thành phần

  • Thuốc Apitec 20 - H có thành phần chính là: 
    • Enalapril maleat 20mg
    • Hydroclorothiazid 12,5mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Enalapril maleat trong Apitec 20 - H là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giãn mạch, giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim ở những người bị suy tim. Hydrochlorothiazid, một thuốc lợi tiểu, giúp giảm lượng nước và muối trong cơ thể, hỗ trợ làm giảm huyết áp và giảm sưng tấy do giữ nước. Khi kết hợp, hai thành phần này giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả, giảm gánh nặng cho tim và thận, và hỗ trợ điều trị các tình trạng như tăng huyết áp và suy tim.

Apitec 20 - H hoạt động như thế nào?

  • Apitec 20 - H hoạt động nhờ sự kết hợp của hai thành phần chính: Enalapril maleat và Hydrochlorothiazid. Enalapril maleat ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giãn mạch, giảm huyết áp và làm giảm gánh nặng cho tim. Hydrochlorothiazid, một loại thuốc lợi tiểu, giúp giảm lượng nước và muối trong cơ thể, từ đó giảm huyết áp và cải thiện tình trạng phù nề. Sự kết hợp này giúp cải thiện lưu thông máu, giảm áp lực lên tim và thận, hỗ trợ hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp và suy tim.

Tác dụng của Apitec 20 - H là gì?

  • Apitec 20 - H có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

Apitec 20 - H chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết : giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.

Liều dùng và cách dùng thuốc Apitec 20 - H

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Apitec 20 - H dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Bệnh tăng huyết áp: Liều dùng thông thường là Enalapril + Hydrochlorothiazide 10 mg + 12,5 mg hoặc 20 mg + 12,5 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng đến hai viên, một lần mỗi ngày.
    • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu của Enalapril + Hydrochlorothiazide, vì vậy nên ngừng điều trị lợi tiểu trong 23 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Enalapril + Hydrochlorothiazide.
    • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Thiazide không phù hơp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải creatinin 30 ml/ phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatine> 30 và <80 ml / phút, Enalapril + Hydrochlorothiazide nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần thuốc. Cần phải điều chình liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.
    • Người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàn hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleat và hydroclorothiazid dùng đồng thời, tường tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.

Chống chỉ định

Không sử dụng Apitec 20 - H khi thuộc trường hợp:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với enalapril maleate, hydroclorothiazid, hoặc bất cử thành phần nào của thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nõi chung.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghiêm nặng.
  • Hạ huyết áp cso trước.
  • Bệnh gút.
  • Tăng acid uric huyết.
  • Chứng vô niệu.
  • Bệnh Addision (suy tuyến thượng thận).
  • Chứng tăng calci huyết.
  • Mẫn cảm với thuốc có nguồn gốc từ sulfonamide.
  • Suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút).
  • Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng 4 trở đi).

Lưu ý/thận trọng khi dùng Apitec 20 - H

  • Suy thận nặng, suy gan và gút: Apitec 20 - H cần được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân mắc các bệnh lý như suy thận nặng, suy gan hoặc gút, do có thể ảnh hưởng đến chức năng thận và gan trong quá trình điều trị.
  • Hẹp động mạch thận: Đối với người nghi ngờ bị hẹp động mạch thận, cần phải đo mức creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị với Apitec 20 - H để đảm bảo sự an toàn của bệnh nhân.
  • Người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng Apitec 20 - H cho người cao tuổi vì họ dễ gặp phải vấn đề mất cân bằng điện giải, đặc biệt trong quá trình điều trị kéo dài.
  • Bệnh nhân đái tháo đường: Bệnh nhân bị đái tháo đường cần điều chỉnh liều lượng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết khi sử dụng Apitec 20 - H, do thuốc có thể ảnh hưởng đến mức glucose trong máu.
  • Phụ nữ mang thai: Enalapril trong Apitec 20 - H có thể gây hại cho thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, với nguy cơ gây hạ huyết áp, suy thận, hoặc tử vong cho thai nhi. Hydrochlorothiazid có thể gây rối loạn điện giải và vàng da cho trẻ sơ sinh, do đó không nên dùng trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ nhưng với liều thông thường, nguy cơ tác dụng phụ đối với trẻ sơ sinh là rất thấp. Tuy nhiên, Hydrochlorothiazid có thể ức chế tiết sữa và gây hại cho trẻ, vì vậy cần cân nhắc kỹ lưỡng khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có thông tin rõ ràng về tác động của Apitec 20 - H đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ, người dùng nên tránh tham gia vào các hoạt động này.

Tác dụng phụ của Apitec 20 - H

  • Thường gặp, ADR >1/100:
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
    • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
    • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.
    • Da: Phát ban.
    • Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
    • Khác: Suy thận.
  • Ít gặp: 1/1000 <ADR <1/100:
    • Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
    • Niệu: Protein niệu.
    • Hệ thần kinh trung ương: Hốt Hoảng kích động, trầm cảm nặng.
  • Hiếm gặp. ADR <1/100:
    • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
    • Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen

Tương tác

  • Enalapril với thuốc giãn mạch: Sử dụng Enalapril cùng với các thuốc giãn mạch khác (như nitrat) hoặc thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh thể tích tuần hoàn nếu cần.
  • Enalapril và thuốc lợi tiểu: Khi dùng Enalapril với thuốc lợi tiểu, có thể gây hạ huyết áp đột ngột. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc lợi tiểu hoặc tăng lượng muối trước khi bắt đầu dùng Enalapril.
  • Enalapril và thuốc gây giải phóng renin: Các thuốc làm tăng giải phóng renin có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của Enalapril, cần lưu ý khi dùng kết hợp.
  • Enalapril và thuốc tăng kali huyết: Sử dụng Enalapril cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali có thể làm tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi mức kali huyết thường xuyên.
  • Enalapril và lithium: Dùng Enalapril cùng với lithium có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh, gây nguy cơ nhiễm độc lithium.
  • Enalapril và thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm/NSAIDs: Các thuốc này có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril.
  • Enalapril và thuốc tránh thai: Kết hợp Enalapril với thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
  • Hydrochlorothiazid và rượu/barbiturate: Sử dụng Hydrochlorothiazid cùng với rượu hoặc thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi đứng.
  • Hydrochlorothiazid và thuốc chống đái tháo đường: Các thuốc này cần điều chỉnh liều khi dùng chung với Hydrochlorothiazid, vì chúng có thể ảnh hưởng đến nồng độ glucose huyết.
  • Hydrochlorothiazid và lithi: Dùng cùng Hydrochlorothiazid có thể làm giảm thanh thải lithi ở thận, dẫn đến tăng độc tính của lithium.
  • Hydrochlorothiazid và thuốc chống viêm không steroid: Các NSAIDs có thể giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của Hydrochlorothiazid.
  • Hydrochlorothiazid và quinidin: Hydrochlorothiazid có thể làm tăng nguy cơ xoắn đinh và gây rung thất, đặc biệt khi kết hợp với quinidin.

Sản phẩm tương tự

  • Lanetik là một lựa chọn tương tự có thể thay thế Apitec 20 - H trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc này cũng chứa Enalapril làm thành phần chính, tương tự như Apitec 20 - H, giúp giãn mạch, giảm huyết áp và hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim. Lanetik kết hợp với Hydrochlorothiazid hoặc các thành phần tương tự sẽ hỗ trợ tăng cường hiệu quả giảm huyết áp và điều trị phù, giúp người bệnh cải thiện tình trạng tim mạch và huyết áp. Sự thay thế này giúp duy trì hiệu quả điều trị trong trường hợp người bệnh không thể sử dụng Apitec 20 - H.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Apitec 20 - H của Công ty cổ phần dược Apimed có giá khoảng 130.000 VNĐ (Hộp 2 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ