Alkixen 250mg - Crizotinib Everest

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-23 16:54:04

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
Chưa cập nhật
Xuất xứ:
Bangladesh
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Alkixen 250mg là gì?

  • Alkixen 250mg là viên nang cứng được sản xuất bởi Everest Pharmaceuticals với hàm lượng hoạt chất Crizotinib 250 mg. Thuốc được chỉ định cho người mắc loại ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có kết quả dương tính với ALK hoặc ROS1. Nó mang dạng viên nang giúp người dùng dễ dàng nuốt và mang tính tiện lợi cao khi sử dụng mỗi ngày hai lần. Đối tượng sử dụng Alkixen 250mg bao gồm những bệnh nhân đã xác định dấu ấn phân tử ALK hoặc ROS1 trong khối u và cần một giải pháp thay thế dạng đường uống thay cho điều trị truyền tĩnh mạch. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Crizotinib với hàm lượng 250mg
  • Dạng trình bày: Viên nang cứng.

Công dụng - Chỉ định của Alkixen 250mg

  • Alkixen 250mg được sử dụng trong điều trị bệnh lý:
    • Người lớn đang bị ung thư phổi không có tế bào nhỏ tiến triển hay xuất hiện khối u dương tính với anaplastic lymphoma kinase hay ROS1 được xác định nhờ các xét nghiệm cận lâm sàng và lâm sàng được Tổ chức Y tế thế giới FDA chấp nhận.
    • Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người lớn đang mắc bệnh lý u lympho tế bào lớn anaplastic đang điều trị ở giai đoạn tái phát hay đã có kháng trị liệu và có kết quả dương tính với u anaplastic lymphoma kinase.
    • Trẻ em trên 1 tuổi và người lớn đang mắc u nguyên bào sợi cơ viêm mà không thể cắt bỏ, đã có kết quả dương tính anaplastic lymphoma kinase, dùng cả ở giai đoạn tái phát hay kháng trị liệu.

Liều dùng - Cách dùng Alkixen 250mg như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn đang bị ung thư phổi không có tế bào nhỏ tiến triển hay xuất hiện khối u dương tính với anaplastic lymphoma kinase hay ROS1 sử dụng liều 250mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.
    • Trẻ em bị bệnh lý u lympho tế bào lớn anaplastic hay mắc u nguyên bào sợ cơ viêm không thể cắt bỏ có dương tính với anaplastic lymphoma kinase là 280mg cho mỗi Diện tích bề mặt cơ thể, sử dụng 2 lần mỗi ngày.
    • Trong khi sử dụng thuốc, bác sĩ cần theo dõi cẩn thận và đánh giá phản ứng với thuốc trên bệnh nhân để có phương án hiệu chỉnh hay thay đổi liều phù hợp.
    • Nếu bệnh nhân xuất hiện sự không đáp ứng thuốc hay tác động không mong muốn thường gặp xuất hiện, đặc biệt là biểu hiện tăng transaminase và giảm bạch cầu trung tính, cần hiệu chỉnh liều. Khuyến cáo liều liệu chỉnh như sau:
      • Với liều đầu tiên: giảm xuống 200mg cho mỗi lần, ngày sử dụng 2 lần.
      • Với liều thứ 2: giảm còn 250mg thuốc cho mỗi ngày.
    • Nếu bệnh nhân không đáp ứng thuốc, ngừng ngay sử dụng thuốc trên đối tượng này, cân nhắc các phương án trị liệu khác.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được sử dụng bằng các sử dụng trực tiếp với nước sôi đã được để nguột.
    • Không được nghiền viên uống.
    • Thời điểm uống khuyến cáo là trước khi ăn hoặc trong bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân đã có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng Alkixen 250mg vì hoạt chất có khả năng gây độc cho phôi, cần tránh tiếp xúc ngay từ giai đoạn đầu thai kỳ.
  • Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc do chưa xác định đầy đủ việc thuốc bài tiết qua sữa và nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
  • Người có tiền sử viêm phổi, viêm phổi kẽ cần ngưng thuốc ngay khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ để hạn chế biến chứng hô hấp nghiêm trọng.
  • Người bị kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm hoặc có biểu hiện mất thị lực cần được đánh giá kỹ trước và trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu vì nguy cơ tăng men gan có thể xuất hiện.
  • Khi xuất hiện buồn nôn hoặc tiêu chảy mức độ nhẹ có thể xử trí triệu chứng, nhưng nếu biểu hiện kéo dài cần cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Việc điều trị bằng Alkixen 250mg cần được theo dõi liên tục bởi bác sĩ chuyên khoa, nhằm phát hiện sớm biến cố và đánh giá khả năng tiếp tục dùng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Rối loạn thị giác
    • Buồn nôn và nôn
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Phù ngoại biên
    • Tăng men gan
    • Mệt mỏi, giảm cảm giác thèm ăn
    • Chóng mặt
    • Nhiễm khuẩn hô hấp
    • Đau cơ
    • Ngứa
    • Giảm bạch cầu trung tính
  • Ít gặp hơn
    • Hạ phospho máu
    • Suy tim
    • Viêm phổi
    • Viêm thực quản
    • Khó tiêu
    • Tăng creatinin máu
  • Hiếm gặp
    • Thủng đường tiêu hóa
    • Suy gan
    • Suy thận
  • Khi xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng hoặc kéo dài, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ chuyên khoa để đánh giá lại hướng điều trị.

Tương tác thuốc

  • Nhóm thuốc ức chế CYP3A mạnh như atazanavir, ritonavir, cobicistat, itraconazole, ketoconazole, voriconazole, clarithromycin làm tăng nồng độ crizotinib trong máu.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ crizotinib, từ đó làm giảm tác dụng điều trị trên lâm sàng.
  • Dùng chung với bupropion, efavirenz, raltegravir, irinotecan, morphine, naloxone, metformin, procainamide có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này.
  • Dùng cùng thuốc tránh thai đường uống có thể làm suy giảm tác dụng tránh thai của thuốc.
  • Dùng chung với thuốc chẹn kênh canxi hoặc thuốc chẹn beta làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
  • Dùng cùng thuốc chống loạn nhịp làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc Alkixen 250mg trong hộp kín, tránh ánh sáng trực tiếp hay những nơi có nhiệt độ cao.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Alkixen 250mg có dạng viên nang uống giúp người bệnh chủ động hơn so với các phác đồ cần truyền tĩnh mạch kéo dài.
    • Thuốc được sản xuất bởi hãng dược Everest Pharmaceuticals với quy trình đạt chuẩn quốc tế trong sản xuất thuốc ung thư.
    • Crizotinib trong Alkixen 250mg được thiết kế cho nhóm bệnh nhân có đột biến ALK hoặc ROS1, giúp cá thể hóa điều trị so với thuốc hóa trị cổ điển.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc cần có đơn của bác sĩ chuyên khoa ung bướu nên không thể tự ý mua hoặc sử dụng.
    • Thuốc không phù hợp cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng đến thai kỳ và trẻ nhỏ.

Thuốc Alkixen 250mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Alkixen 250mg là thuốc thuộc nhóm kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa ung bướu và cần đơn hợp lệ khi mua tại cơ sở phân phối thuốc.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 60 viên
  • Nơi sản xuất: Bangladesh
  • Thương hiệu: Everest Pharmaceuticals Ltd
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: TAPSP0001763 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Alkixen 250mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Alkixen 250mg đang được dùng trong kiểm soát ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến ALK hoặc ROS1, nhóm điều trị đích phân tử. Những lựa chọn thay thế có cùng hướng tác động hiện vẫn được Duocphamtap cập nhật, giúp người bệnh linh hoạt hơn khi cần so sánh phương án phù hợp.

Giá bán Alkixen 250mg là bao nhiêu?

  • Giá của Alkixen 250mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Alkixen 250mg không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì hoạt chất có nguy cơ ảnh hưởng bất lợi đến thai và trẻ bú mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ