Alaskazone 2g - Cefoperazon

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-04 22:56:02

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110481125
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Alaskazone 2g là gì?

Alaskazone 2g tấn công thành tế bào của hàng loạt vi khuẩn Gram dương, Gram âm và cả vi khuẩn kỵ khí, mang lại giải pháp cho nhiều loại nhiễm khuẩn nặng khắp cơ thể. Dược phẩm Trung ương 2 bào chế sản phẩm này với hoạt chất Cefoperazon dưới dạng Cefoperazon natri, tương đương 2g mỗi lọ, đóng gói dưới dạng bột pha tiêm dùng qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cơ chế diệt khuẩn của cephalosporin thế hệ 3 này dựa trên khả năng gắn kết với các protein gắn penicillin nằm trên màng tế bào vi khuẩn, từ đó chặn đứng phản ứng transpeptid hóa cần thiết cho quá trình hình thành peptidoglycan — thành phần cấu trúc giúp vi khuẩn duy trì hình dạng và tồn tại. Khi cấu trúc này bị suy yếu, vi khuẩn dần bị ly giải và tiêu diệt. Điểm đáng chú ý của Alaskazone 2g nằm ở khả năng phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, từ mật, phổi đến dịch não tủy, nên thuốc thường được lựa chọn trong các ca nhiễm khuẩn ổ bụng, đường sinh dục hay dự phòng nhiễm khuẩn sau những cuộc phẫu thuật lớn như phẫu thuật tim hở.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri 2,068g) 2g.

  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của Alaskazone 2g

Alaskazone 2g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tháng tuổi, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả đường tiết niệu trên và dưới.

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong khoang bụng.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục bao gồm bệnh viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác tại cơ quan sinh dục.

  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ tình trạng nhiễm khuẩn nào nêu trên.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đặc biệt trong các phẫu thuật vùng bụng, phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật tim mạch và phẫu thuật chỉnh hình.

Liều dùng - Cách dùng Alaskazone 2g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Liều thường dùng từ 2 đến 4g mỗi ngày, chia thành các liều bằng nhau cách nhau 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng lên 8g mỗi ngày, chia hai lần cách nhau 12 giờ, hoặc 12g mỗi ngày chia làm 3 lần cách nhau 8 giờ.

    • Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: tiêm bắp 500mg một lần duy nhất.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1-2g trước khi phẫu thuật 30-90 phút, có thể lặp lại mỗi 12 giờ, thông thường không kéo dài quá 24 giờ; với phẫu thuật nguy cơ cao có thể kéo dài đến 48 giờ.

    • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên (1 tháng đến 18 tuổi): 50-200mg/kg/ngày, chia nhiều lần cách nhau 8-12 giờ, liều tối đa không vượt quá 12g mỗi ngày.

    • Người cao tuổi: cần thận trọng, thường bắt đầu ở mức thấp trong phạm vi liều khuyến cáo.

    • Bệnh nhân suy gan hoặc tắc mật nặng: liều dùng không vượt quá 2g mỗi ngày nếu không theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

    • Bệnh nhân suy thận: thường không cần điều chỉnh liều với liều thông thường 2-4g mỗi ngày; ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 18ml/phút, liều tối đa là 4g mỗi ngày.

  • Cách dùng:

    • Thuốc được sử dụng bằng các đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ngắt quãng.

    • Đối với truyền tĩnh mạch ngắt quãng, mỗi 1g cefoperazon được pha loãng trong 20-100ml dung môi vô trùng và truyền trong 15 phút đến 1 giờ.

    • Đối với tiêm bắp, cefoperazon được pha trong 4ml nước cất pha tiêm cho mỗi 1g thuốc và tiêm bắp sâu.

    • Dung dịch sau khi pha chỉ sử dụng một lần duy nhất, chỉ dùng dung dịch trong suốt và không có tiểu phân.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.

  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác cần được khai thác kỹ trước khi điều trị.

  • Việc ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp cần được thực hiện nếu xảy ra phản ứng dị ứng trong quá trình sử dụng.

  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được ghi nhận khi dùng thuốc này.

  • Bệnh nhân có bệnh gan hoặc tắc mật cần được thận trọng vì thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài hơn.

  • Nguy cơ chảy máu nghiêm trọng đã được báo cáo, đặc biệt ở bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng kém hoặc kém hấp thu.

  • Việc sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm.

  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh.

  • Bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối cần thận trọng do thuốc chứa hàm lượng natri đáng kể trong mỗi gam bột.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết do chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần theo dõi nguy cơ tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ, dù thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể gây kéo dài hoặc tăng mức độ các tác dụng không mong muốn, nồng độ cao trong dịch não tủy có thể gây kích thích thần kinh và co giật; có thể loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máu ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm hemoglobin, giảm hematocrit, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu, xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

  • Rối loạn miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ.

  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm đại tràng giả mạc.

  • Rối loạn gan mật: tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm trong máu, vàng da.

  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, nổi mày đay, phát ban dạng dát sẩn, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: tăng creatinine máu, tăng urê máu, tiểu máu.

  • Các phản ứng tại chỗ và toàn thân: đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền, sốt, đau đầu hoặc cảm giác lạnh.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Rượu uống trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc có thể gây phản ứng giống Disulfiram với biểu hiện đỏ bừng, tim đập nhanh, đổ mồ hôi.

  • Heparin và thuốc chống đông đường uống khi dùng đồng thời liều cao cần theo dõi các chỉ số đông máu thường xuyên.

  • Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đông máu.

  • Thuốc thử Benedict hoặc Fehling có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu.

  • Aminoglycosid có thể làm tăng độc tính trên thận, cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời.

  • Furosemid cần được thận trọng vì thuốc lợi tiểu mạnh có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

  • Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay, phần dung dịch còn lại phải loại bỏ.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Phổ kháng khuẩn rộng, có thể tác động lên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kỵ khí khác nhau.

    • Khả năng phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể như mật, phổi, xương, dịch não tủy, giúp đạt nồng độ điều trị tại nhiều vị trí nhiễm khuẩn.

    • Thời gian bán thải ổn định khoảng 2 giờ, không phụ thuộc vào đường dùng, thuận tiện cho việc tính toán liều lượng.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa hoặc các phản ứng da nghiêm trọng.

    • Nguy cơ chảy máu tăng cao ở bệnh nhân dinh dưỡng kém, đòi hỏi bác sĩ phải theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc Alaskazone 2g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Alaskazone 2g thuộc nhóm kháng sinh đặc trị cần kê đơn nghiêm ngặt, chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế dưới sự giám sát của bác sĩ. Việc tiêm truyền thuốc đòi hỏi kỹ thuật vô trùng cùng theo dõi sát các phản ứng trên gan, thận và hệ tạo máu trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Dược phẩm Trung ương 2.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110481125.

  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Alaskazone 2g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Cefopefast-S 1000mg cũng chứa hoạt chất thuộc nhóm cephalosporin có cơ chế tương tự Alaskazone 2g, giúp ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn để diệt khuẩn phổ rộng. Nhờ cơ chế tác động tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với nhóm kháng sinh này.

Giá bán Alaskazone 2g là bao nhiêu?

  • Giá của Alaskazone 2g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết do chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên đối tượng này. Phụ nữ đang cho con bú cần theo dõi nguy cơ tiêu chảy hoặc nhiễm nấm ở trẻ, dù thuốc chỉ bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ