Advagraf - Tacrolimus 5mg Astellas

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-04-02 11:44:35

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16291-13
Xuất xứ:
Ireland
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Advagraf được sản xuất bởi Astellas Ireland Co., Ltd (Ireland)

Advagraf là thuốc gì? 

  • Advagraf là một loại thuốc ức chế miễn dịch được sản xuất bởi Astellas Ireland Co., Ltd (Ireland), chứa hoạt chất Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 5 mg. Thuốc được sử dụng chủ yếu để ngăn ngừa tình trạng đào thải nội tạng sau khi ghép thận hoặc gan, giúp hệ miễn dịch duy trì sự dung nạp đối với cơ quan được cấy ghép. Với cơ chế tác động lên các tế bào miễn dịch, Advagraf giúp giảm nguy cơ phản ứng thải ghép, từ đó bảo vệ chức năng của cơ quan mới cấy ghép trong cơ thể người bệnh. Thuốc này thường được chỉ định cho bệnh nhân người lớn và cần được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trong quá trình dùng Advagraf, người bệnh cần theo dõi chặt chẽ để kiểm soát các tác dụng phụ có thể xảy ra, đồng thời tránh dùng chung với các loại thuốc có nguy cơ tương tác cao

Thành phần

Thuốc Advagraf có thành phần chính là: Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrate) 5 mg 

Công dụng của các thành phần chính

  • Tacrolimus, thành phần chính của Advagraf, là một chất ức chế calcineurin có tác dụng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch, giúp ngăn chặn quá trình đào thải nội tạng sau ghép thận hoặc gan. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ức chế sự hoạt hóa của tế bào lympho T, qua đó làm giảm phản ứng miễn dịch đối với cơ quan mới cấy ghép. Tacrolimus có hiệu quả cao trong việc duy trì chức năng ghép tạng, đồng thời giúp giảm nhu cầu sử dụng corticosteroid, từ đó hạn chế tác dụng phụ liên quan. Việc sử dụng Tacrolimus cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh các biến chứng như nhiễm trùng hoặc rối loạn chức năng thận, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị lâu dài.

Advagraf hoạt động như thế nào?

  • Advagraf hoạt động bằng cách ức chế enzyme calcineurin, một yếu tố quan trọng trong việc kích hoạt tế bào lympho T – thành phần chính của hệ miễn dịch có vai trò nhận diện và tấn công các mô lạ. Khi enzyme này bị ức chế, quá trình sản xuất cytokine như interleukin-2 bị giảm đáng kể, làm suy yếu phản ứng miễn dịch đối với cơ quan ghép. Nhờ cơ chế này, Advagraf giúp ngăn chặn tình trạng đào thải nội tạng, duy trì sự ổn định của cơ quan cấy ghép trong cơ thể bệnh nhân. Vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến hệ miễn dịch, người dùng cần tuân thủ chặt chẽ liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và hạn chế các tác dụng không mong muốn.

Tác dụng của Advagraf là gì?

  • Thuốc Advagraf có tác dụng trong phòng ngừa thải ghép gan hay thận

Advagraf chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Phòng ngừa thải ghép gan hay thận ở người nhận trưởng thành.
  • Điều trị những trường hợp thải ghép dị sinh kháng với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác ở người trưởng thành

Liều dùng và cách dùng thuốc Advagraf

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Advagraf dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Phòng ngừa thải ghép thận
      • Điều trị Advagraf nên khởi đầu với liều 0,20-0,30 mg/kg/ngày, dùng ngày một lần vào buổi sáng. Dùng thuốc nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.
      • Liều Advagraf thường được giảm trong thời gian sau ghép. Trong một số ca có thể ngưng điều trị thuốc ức chế miễn dịch đi kèm, chỉ sử dụng Advagraf đơn trị liệu. Sự cải thiện tình trạng của bệnh nhân sau ghép có thể thay đổi tính chất dược động học của tacrolimus và có thể đòi hỏi chỉnh liều thêm nữa.
    • Phòng ngừa thải ghép gan
      • Điều trị Advagraf nên khởi đầu với liều 0,10-0,20 mg/kg/ngày, dùng ngày một lần vào buổi sáng. Dùng thuốc nên bắt đầu khoảng 12-18 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.
      • Liều Advagraf thường được giảm trong thời gian sau ghép. Trong một số ca có thể ngưng điều trị thuốc ức chế miễn dịch đi kèm, chỉ sử dụng Advagraf đơn trị liệu. Sự cải thiện tình trạng của bệnh nhân sau ghép có thể thay đổi tính chất dược động học của tacrolimus và có thể đòi hỏi chỉnh liều thêm nữa.
      • Chuyển những bệnh nhân đang điều trị Prograf sang Advagraf
      • Những bệnh nhân ghép tạng dị sinh đang được duy trì liều ngày 2 lần với viên nang Prograf cần chuyển qua ngày một lần Advagraf nên được chuyển theo tỉ lệ 1:1 (mg:mg) trên tổng liều hàng ngày. Advagraf nên được uống vào buổi sáng.
      • Ở những bệnh nhân ổn định được chuyển từ viên nang Prograf (ngày hai lần) sang Advagraf (ngày một lần) theo tỉ lệ 1:1 (mg:mg) theo tổng liều hằng ngày, nồng độ toàn thân đối với tacrolimus (AUC0-24) đối với Advagraf thì thấp hơn khoảng 10% so với Prograf. Mối tương quan giữa các nồng độ đáy của tacrolimus (C24) và nồng độ toàn thân (AUC0-24) đối với Advagraf thì tương tự như nhau. Khi chuyển từ viên nang Prograf sang Advagraf, nồng độ đáy nên được đo trước khi chuyển qua và trong vòng hai tuần sau khi chuyển thuốc. Sau khi chuyển thuốc, nồng độ đáy tacrolimus phải được theo dõi và chỉnh liều nếu cần thiết để duy trì nồng độ toàn thân tương tự.

Chống chỉ định

Không sử dụng Advagraf khi thuộc trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với tacrolimus, hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn cảm với các macrolid khác.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Advagraf

  • Không tự ý thay đổi dạng bào chế: Việc chuyển đổi giữa dạng phóng thích nhanh và phóng thích kéo dài của Tacrolimus cần được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia ghép tạng để tránh nguy cơ thải ghép hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi: Hiện chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Advagraf đối với nhóm đối tượng này.
  • Thiếu dữ liệu lâm sàng cho một số trường hợp: Việc dùng Advagraf để điều trị thải ghép dị sinh kháng thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc phòng ngừa thải ghép tim chưa có nghiên cứu đầy đủ.
  • Theo dõi sức khỏe định kỳ: Trong giai đoạn đầu sau ghép, cần kiểm tra huyết áp, điện tim, chức năng gan thận, đường huyết, nồng độ kali, các chỉ số huyết học để điều chỉnh phác đồ nếu cần thiết.
  • Kiểm soát tương tác thuốc: Một số thuốc như ketoconazol, voriconazol, ritonavir, rifampin có thể làm thay đổi nồng độ tacrolimus trong máu, cần theo dõi để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Tránh sử dụng thảo dược: Các sản phẩm như St. John’s Wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm hiệu quả của Advagraf, dẫn đến nguy cơ thải ghép.
  • Không kết hợp với Cyclosporin: Sử dụng đồng thời với Cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng, cần có khoảng cách phù hợp nếu chuyển đổi thuốc.
  • Hạn chế thực phẩm chứa kali cao: Sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali liều cao có thể làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải.
  • Nguy cơ độc tính thần kinh và thận: Một số thuốc có thể làm tăng độc tính lên hệ thần kinh và thận khi dùng chung với Advagraf, cần theo dõi kỹ tình trạng sức khỏe.
  • Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch: Tacrolimus có thể làm suy giảm đáp ứng miễn dịch, làm giảm hiệu quả của vắc-xin và tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.
  • Nguy cơ rối loạn tiêu hóa: Một số trường hợp thủng dạ dày – ruột đã được ghi nhận khi dùng Advagraf, cần thận trọng nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường về tiêu hóa.
  • Ảnh hưởng đến tim mạch: Tác dụng phụ như phì đại cơ tim, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp tim có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch hoặc sử dụng corticosteroid kéo dài.
  • Nguy cơ bệnh lý ác tính: Những người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài có nguy cơ phát triển bệnh tăng sinh lympho bào và ung thư da, cần tránh phơi nắng và tia UV.
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng: Bệnh nhân dùng Advagraf có thể dễ mắc các nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng do vi khuẩn, virus hoặc nấm, đặc biệt là virus BK và JC có thể gây tổn thương thận hoặc hệ thần kinh.
  • Hội chứng bệnh não sau có phục hồi (PRES): Nếu có biểu hiện đau đầu, co giật, rối loạn thị giác, cần kiểm tra hình ảnh để đánh giá nguy cơ PRES và ngừng thuốc nếu cần.
  • Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Tacrolimus có thể làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nam giới.
  • Không dùng trong thai kỳ và cho con bú: Tacrolimus có thể qua nhau thai và sữa mẹ, gây nguy cơ sinh non, tăng kali máu ở trẻ sơ sinh, do đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết dưới sự giám sát y tế.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây rối loạn thị giác, chóng mặt, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, đặc biệt khi dùng chung với rượu.

Tác dụng phụ của Advagraf

  • Các rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
    • Thường gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phân tích tế bào hồng cầu bất thường, bệnh bạch cầu.
    • Ít gặp: Bệnh lý về đông máu, giảm toàn bộ các loại bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, phân tích máu chảy máu đông có bất thường.
    • Hiếm gặp: Xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm prothrombin.
    • Không rõ: Bất sản nguyên hồng cầu, tiêu bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.
    • Các rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng và dạng phản vệ đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng tacrolimus.
  • Các rối loạn về nội tiết
    • Hiếm gặp: Chứng rậm lông.
    • Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng
    • Rất thường gặp: Đái tháo đường, tình trạng tăng đường huyết, tăng kali máu.
    • Thường gặp: Toan chuyển hóa, các bất thường về điện giải khác, hạ natri máu, quá tải dịch, tăng acid uric máu, giảm magnesi máu, giảm kali máu, giảm calci máu, giảm ngon miệng, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, giảm phosphat máu.
    • Ít gặp: Mất nước, giảm đường huyết, giảm protein trong máu, tăng phosphat máu.
  • Các rối loạn tâm thần
    • Rất thường gặp: Mất ngủ.
    • Thường gặp: Lẫn lộn và rối loạn khả năng định hướng, trầm cảm, triệu chứng lo âu, hoang tưởng, bệnh tâm thần, giảm khí sắc, bệnh khí sắc và rối loạn khí sắc, câm, ác mộng.
    • Ít gặp: Bệnh loạn thần.
  • Các rối loạn hệ thần kinh
    • Rất thường gặp: Đau đầu, run.
    • Thường gặp: Rối loạn hệ thần kinh động kinh, rối loạn về nhận thức, bệnh thần kinh ngoại vi, chóng mặt, dị cảm và loạn cảm, giảm khả năng viết.
    • Ít gặp: Bệnh lý ở não, xuất huyết hệ thần kinh trung ương và tai biến mạch máu não, hôn mê, bất thường về lời nói và ngôn ngữ, liệt và liệt nhẹ, giảm trí nhớ.
    • Hiếm gặp: Tăng trương lực cơ.
    • Rất hiếm gặp: Nhược cơ.
  • Các rối loạn ở mắt
    • Thường gặp: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, sợ ánh sáng.
    • Ít gặp: Đục thủy tinh thể.
    • Hiếm gặp: Mù.
    • Các rối loạn ở tai và ống tai
    • Thường gặp: Ù tai.
    • Ít gặp: Giảm thính lực.
    • Hiếm gặp: Điếc dẫn truyền.
    • Rất hiếm gặp: Điếc.
  • Các rối loạn về hệ tim mạch
    • Thường gặp: Bệnh động mạch vành thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh.
    • Ít gặp: Suy tim, loạn nhịp thất và ngưng tim, loạn nhịp trên thất, bệnh lý cơ tim, ECG bất thường, phì đại thất, hồi hộp đánh trống ngực, khám thực thể nhịp tim và mạch có bất thường.
    • Hiếm gặp: Tràn dịch màng ngoài tim.
    • Rất hiếm gặp: Siêu âm tim có bất thường, khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, xoắn đỉnh (Torsades de Pointes).
  • Các rối loạn về mạch máu
    • Rất thường gặp: Tăng huyết áp.
    • Thường gặp: Tác dụng huyết khối thuyên tắc và thiếu máu cục bộ, bệnh giảm huyết áp do mạch máu, xuất huyết, bệnh mạch máu ngoại biên.
    • Ít gặp: Thuyên tắc tĩnh mạch sâu ở chi, sốc, nhồi máu.
  • Các rối loạn ở hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
    • Thường gặp: Bệnh nhu mô phổi, khó thở, tràn dịch màng phổi, ho, viêm họng, phù nề và viêm mũi.
    • Ít gặp: Suy hô hấp, bệnh đường hô hấp, hen.
    • Hiếm gặp: Hội chứng suy hô hấp cấp.
  • Các rối loạn hệ tiêu hóa
    • Rất thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
    • Thường gặp: Các dấu hiệu và triệu chứng dạ dày ruột, nôn, đau bụng và dạ dày ruột, tình trạng viêm dạ dày ruột, xuất huyết dạ dày ruột, loét và thủng dạ dày ruột, báng bụng, viêm và loét niêm mạc miệng, táo bón, các dấu hiệu và triệu chứng của khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, phân lỏng.
    • Ít gặp: Viêm tụy cấp và mạn, amylase tăng, liệt ruột, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, chậm làm trống dạ dày.
    • Hiếm gặp: Nang giả tụy, bán tắc ruột.
  • Các rối loạn về gan mật
    • Rất thường gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
    • Thường gặp: Bệnh ống mật, tổn thương tế bào gan và viêm gan, tắc mật và vàng da.
    • Hiếm gặp: Bệnh gan tắc tĩnh mạch, thuyên tắc động mạch gan.
    • Rất hiếm gặp: Suy gan.
  • Các rối loạn về da và mô dưới da
    • Thường gặp: Nổi mẩn, ngứa, rụng tóc, mụn, tăng tiết mồ hôi.
    • Ít gặp: Viêm da, nhạy cảm ánh sáng.
    • Hiếm gặp: Hoại tử thượng bì do nhiễm độc (Hội chứng Lyell).
    • Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson.
  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết
    • Thường gặp: Đau khớp, đau lưng, co thắt cơ, đau trong chi.
    • Ít gặp: Bệnh ở khớp.
    • Hiếm gặp: Giảm vận động.
  • Các rối loạn thận và tiết niệu
    • Rất thường gặp: Suy thận.
    • Thường gặp: Suy thận, suy thận cấp, bệnh thận nhiễm độc, hoại tử ống thận, bất thường tiết niệu, thiểu niệu, triệu chứng bàng quang và niệu đạo.
    • Ít gặp: Hội chứng tán huyết do ure máu cao, vô niệu.
    • Rất hiếm gặp: Bệnh cầu thận, xuất huyết bàng quang.
  • Các rối loạn hệ sinh sản và vú
    • Ít gặp: Rối loạn kinh nguyệt và chảy máu tử cung.
  • Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi tiêm truyền
    • Thường gặp: Sốt, đau và khó chịu, tình trạng suy nhược, phù, rối loạn trong cảm nhận về thân nhiệt, alkaline phosphatase máu tăng, tăng cân.
    • Ít gặp: Giảm cân, bệnh giống như cúm, lactate dehydrogenase máu tăng, cảm giác căng thẳng thần kinh, cảm thấy bất thường, suy đa cơ quan, cảm giác chẹn ở ngực, không thích nghi với nhiệt độ thay đổi.
    • Hiếm gặp: Té ngã, loét, tức ngực, khát.
    • Rất hiếm gặp: Tăng mô mỡ.

Tương tác

Thuốc làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu

  • Thuốc kháng nấm: Ketoconazol, fluconazol, itraconazol, voriconazol có thể làm giảm chuyển hóa tacrolimus, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao.
  • Thuốc kháng sinh nhóm macrolid: Erythromycin, clarithromycin, josamycin có thể ức chế enzym CYP3A4, làm tăng nồng độ tacrolimus.
  • Thuốc kháng virus HIV và HCV: Ritonavir, nelfinavir, saquinavir, telaprevir, boceprevir có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa tacrolimus, làm tăng nồng độ trong huyết tương.
  • Thuốc điều trị tim mạch: Diltiazem, verapamil, amiodaron, nifedipin, nicardipin có thể làm chậm quá trình đào thải tacrolimus.
  • Các thuốc khác: Omeprazol, nefazodone, danazol, ethinylestradiol cũng có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa tacrolimus, làm tăng nồng độ trong máu.
  • Nước bưởi: Có thể làm tăng hấp thu tacrolimus, dẫn đến nguy cơ tăng nồng độ thuốc ngoài kiểm soát.

Thuốc làm giảm nồng độ tacrolimus trong máu

  • Thuốc cảm ứng CYP3A4: Rifampicin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s Wort (Hypericum perforatum) có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa tacrolimus, khiến nồng độ thuốc trong máu giảm mạnh.
  • Thuốc điều trị lao: Isoniazid có thể làm giảm hiệu quả của tacrolimus do tăng thanh thải thuốc khỏi cơ thể.
  • Corticosteroid liều cao: Prednisolon, methylprednisolon có thể làm thay đổi nồng độ tacrolimus trong máu, cần theo dõi sát khi dùng đồng thời.

Tác động của tacrolimus lên các thuốc khác

  • Cyclosporin: Tacrolimus có thể kéo dài thời gian bán hủy của Cyclosporin, làm tăng nguy cơ độc tính trên thận nếu dùng chung.
  • Phenytoin: Tacrolimus có thể làm tăng nồng độ Phenytoin, làm thay đổi tác dụng của thuốc.
  • Thuốc tránh thai nội tiết tố: Tacrolimus có thể làm giảm tốc độ đào thải của các thuốc tránh thai chứa hormone, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến nội tiết.
  • Statin: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về tương tác giữa tacrolimus và nhóm statin, tuy nhiên cần theo dõi nồng độ lipid máu khi dùng đồng thời.

Tương tác gây tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Thuốc độc thần kinh hoặc độc thận: Tacrolimus có thể làm tăng nguy cơ độc tính thần kinh và thận khi dùng chung với aminoglycosid, vancomycin, NSAIDs, ganciclovir, acyclovir.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali: Amilorid, triamteren, spironolacton có thể làm tăng kali máu khi dùng chung với tacrolimus, dẫn đến nguy cơ rối loạn điện giải.
  • Chủng ngừa vắc-xin: Tacrolimus có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, dẫn đến hiệu quả thấp khi tiêm vắc-xin sống giảm độc lực.

Sản phẩm tương tự

  • Một trong những lựa chọn thay thế Advagraf Quantopic 0,1% Quapharco, một loại thuốc chứa Tacrolimus có tác dụng điều hòa hệ miễn dịch. Quantopic 0,1% thuộc nhóm thuốc ức chế calcineurin, thường được sử dụng trong điều trị viêm da dị ứng thể nặng hoặc trung bình, đặc biệt ở những bệnh nhân không đáp ứng với corticosteroid bôi ngoài da. Trong khi Advagraf chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa đào thải nội tạng sau ghép tạng, Quantopic 0,1% có thể được xem là một lựa chọn thay thế trong điều trị các bệnh lý liên quan đến miễn dịch, tùy thuộc vào mục đích điều trị và chỉ định của bác sĩ. Dù cả hai đều có cùng hoạt chất chính là Tacrolimus, nhưng dạng bào chế và công dụng có sự khác biệt, do đó cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi thay thế.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Advagraf của Astellas Ireland Co., Ltd có giá khoảng 1.500.000 VNĐ (Hộp 5 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ