Adrenaline-BFS 5mg CPC1HN

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-30 22:46:55

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-27817-17
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Epinephrin (adrenalin) 5mg/5ml
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc Adrenaline-Bfs 5mg là gì?

  • Adrenaline-Bfs 5mg là thuốc tiêm được Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, thường được sử dụng trong các tình huống cấp cứu cần phục hồi nhanh chức năng tuần hoàn và hô hấp. Adrenaline-Bfs 5mg mang lại lợi ích cho người bệnh trong các trường hợp phản ứng quá mẫn nặng hoặc ngừng tim nhờ khả năng tác động trực tiếp lên hệ thần kinh giao cảm để hỗ trợ ổn định huyết áp và cải thiện lưu lượng máu. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, cho phép đưa hoạt chất vào cơ thể với tốc độ tiếp cận nhanh, phù hợp cho các ca cấp cứu tại cơ sở y tế. Sản phẩm được ưu tiên dùng cho người bệnh cần can thiệp khẩn cấp và được kiểm soát bởi nhân viên y tế nhằm đảm bảo đáp ứng điều trị chính xác.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Adrenalin (dưới dạng Adrenalin tartrat 9mg) 5mg
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Adrenaline-Bfs 5mg

  • Thuốc Adrenaline-Bfs 5mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
    • Ngừng tim;
    • Dị ứng cấp tính và sốc phản vệ;
    • Rối loạn tuần hoàn tim do sốc phản vệ, xuất huyết, chấn thương, nhiễm trùng hoặc thứ phát trong phẫu thuật tim;
    • Cầm máu trong xuất huyết đường tiêu hóa trên (độ IA và 1B theo phân loại Forrest), không đi kèm với tăng huyết áp kịch phát.

Liều dùng - Cách dùng Adrenaline-Bfs 5mg như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Điều tri ngừng tim
      • Người lớn
        • Đường tĩnh mạch: tiêm tĩnh mạch chậm 1 mg adrenalin (tương đương 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg), cứ 3 – 5 phút tiêm lặp lại liều này cho đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại.
        • Đường trong xương: dùng với mức liều tương tự đường tiêm tĩnh mạch.
        • Đường nội khí quản: dùng thuốc qua đường nội phế quản thay thế cho đường tĩnh mạch với mức liều 3 mg adrenalin (tương đương 3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5 mg). 3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5 mg được pha loãng bằng 10 ml dung dịch natri clorid 0,9% trước khi sử dụng. Dùng một lần duy nhất.
      • Trẻ em
      • Đường tĩnh mạch: tiêm tĩnh mạch chậm 0,01 mg adrenalin/kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg), sau đó, cứ 3 – 5 phút tiêm thêm 0,01 mg adrenalin/ kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg) cho đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại.
      • Đường trong xương: dùng với mức liều tương tự đường tiêm tĩnh mạch.
      • Đường nội khí quản: dùng thuốc qua đường nội phế quản thay thế cho đường tĩnh mạch với mức liều 0,1 đến 0,3 mg/kg mg adrenalin (tương đương 0,1 – 0,3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5 mg). Dùng một lần duy nhất.
    • Điều trị dị ứng cấp tính và sốc phản vệ
      • Người lớn
        • Đường tiêm bắp: 0,5 – 1 mg adrenalin (tương đương 0,5 – 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg), cứ 5 phút tiêm lặp lại với mức liều này nếu cần.
        • Đường tĩnh mạch: 0,1 mg adrenalin sau pha loãng, tức là 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg pha trong 9 ml dung dịch natri clorid 0,9%, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm 1 ml dung dịch pha loãng. Tiêm lặp lại đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại. cần giám sát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân.
        • Tiêm dưới da: mức liều 0,3 mg adrenalin (tương đương 0,3 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng). Hiệu quả của thuốc xuất hiện sau 3 – 5 phút. Sau 10-15 phút sau đó, có thể tiêm lặp lại liều thứ hai với mức liều 0,3 mg adrenalin (tương đương 0,3 ml dung dịch
        • Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng) nếu cần.
      • Trẻ em
        • Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, mức liều 0,01 mg/kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline- BFS 5 mg/kg).
        • Trẻ em dưới 2 tuổi (cân nặng nhỏ hơn 12 kg): 0,05 – 0,1 mg adrenalin (0,05 – 0,1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg không pha loãng)
        • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi (cân nặng từ 12 đến 18 kg): 0,15 mg adrenalin (0,15 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg không pha loãng).
        • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (cân nặng từ 18 đến 33 kg): 0,2 mg adrenalin (0,2 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg không pha loãng).
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng theo đường tiêm

Chống chỉ định

  • Người bệnh bí đái do tắc nghẽn;
  • Người bệnh bị cưòng giáp chưa được điều trị ổn định;
  • Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp;
  • Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng;
  • Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vi có thể gây ra rung thất.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng trên phụ nữ mang thai vì thuốc có thể ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển dạ và chỉ cân nhắc dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Tránh dùng thuốc tiêm trên phụ nữ cho con bú vì hoạt chất có khả năng phân bố vào sữa mẹ.
  • Bệnh nhân cao tuổi, người mắc bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim hoặc cường giáp cần được theo dõi sát do có xu hướng nhạy cảm với tác động giao cảm của thuốc.
  • Người có bệnh lý mạch não, tăng nhãn áp góc hẹp hoặc đái tháo đường nên trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi dùng.
  • Hạn chế tiêm bắp vào vùng mông vì có nguy cơ hoại tử mô.
  • Tiêm tĩnh mạch cần được pha loãng đúng tỷ lệ và thực hiện bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm để tránh biến chứng.
  • Không sử dụng kéo dài do nguy cơ gây nhiễm toan chuyển hóa liên quan đến tăng acid lactic.
  • Chế phẩm có chứa natri metabisulfit nên có thể gây phản ứng dị ứng trên những người nhạy cảm, bao gồm nguy cơ bùng phát hen hoặc các biểu hiện nặng hơn.
  • Người bệnh có thể gặp tình trạng run, lo âu hoặc chóng mặt, do đó cần cân nhắc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100)
    • Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.
    • Run, lo âu, chóng mặt.
    • Tiết nhiều nước bọt.
    • Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
    • Đái khó hoặc bí tiểu.
    • Khó thở.
    • Loạn nhịp thất.
    • Kém ăn, buồn nôn, nôn.
    • Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
    • Xuất huyết não, phù phổi, đau thắt ngực, tụt huyết áp, ngất hoặc ngừng tim.
    • Hoại tử mô tại vị trí tiêm khi thuốc thoát ra ngoài mạch.
    • Lú lẫn hoặc rối loạn tâm thần.
    • Rối loạn chuyển hóa, đặc biệt liên quan đến glucose.
  • Ngưng thuốc và hỗ trợ y tế ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường để giảm nguy cơ biến chứng.

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể làm tăng độc tính và gây tác động giao cảm quá mức.
  • Thuốc chẹn beta như propranolol có thể làm thay đổi phản ứng tim mạch của adrenalin.
  • Thuốc chẹn alpha như phentolamin có thể làm tăng co mạch và tăng huyết áp.
  • Các alkaloid cựa lõa mạch có thể làm đảo chiều tác động tăng áp của adrenalin.
  • Thuốc gây tê nhóm hydrocarbon halogen có thể tăng nhạy cảm cơ tim và làm xuất hiện loạn nhịp.
  • Lignocain hoặc propranolol liều thấp đôi khi được xem xét để giảm nguy cơ kích thích thất khi bệnh nhân phải dùng thuốc gây tê cùng adrenalin.
  • Một số thuốc như glycosid tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc hormon tuyến giáp có thể làm mạnh thêm tác động tim mạch của adrenalin.
  • Không dùng adrenalin trong các trường hợp tụt huyết áp hoặc trụy mạch do phenothiazin vì có thể gây giảm áp nặng hơn.
  • Adrenalin làm tăng đường huyết nên người đái tháo đường dùng thuốc cần điều chỉnh liều hạ đường.

Cách bảo quản

  • Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Thuốc được sản xuất bởi doanh nghiệp dược uy tín, đảm bảo chất lượng ổn định.
    • Dạng tiêm giúp thuốc tiếp cận cơ thể nhanh, phù hợp trong cấp cứu.
    • Phù hợp nhiều tình huống lâm sàng đòi hỏi can thiệp giao cảm tức thời.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc thuộc nhóm kê đơn nên phải có chỉ định và giám sát.
    • Không phù hợp cho phụ nữ cho con bú và thận trọng cao trong thai kỳ.

Thuốc Adrenaline-Bfs 5mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Adrenaline-Bfs 5mg là thuốc thuộc nhóm kê đơn và chỉ sử dụng khi có chỉ định từ nhân viên y tế, vì hoạt chất có thể gây biến đổi mạnh trên hệ tim mạch và cần theo dõi liên tục trong suốt quá trình dùng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ x 5ml
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-27817-17
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Adrenaline-Bfs 5mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các lựa chọn thay thế Adrenaline-Bfs 5mg đang được cập nhật vì đều hướng tới mục đích hỗ trợ xử trí phản ứng dị ứng nặng và cải thiện tình trạng sốc phản vệ. Để biết rõ sản phẩm phù hợp có thể thay thế, vui lòng liên hệ Duocphamtap để được tư vấn chi tiết.

Giá bán Adrenaline-Bfs 5mg là bao nhiêu?

  • Giá của Adrenaline-Bfs 5mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Việc dùng Adrenaline-Bfs 5mg trong thai kỳ cần được cân nhắc kỹ vì thuốc có thể ảnh hưởng đến chuyển dạ và tác động lên lượng oxy của thai nhi, trong khi phụ nữ cho con bú được khuyến cáo tránh dùng vì hoạt chất có thể đi vào sữa mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ