A.T Cetam 200 mg/ml - Piracetam An Thiên

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-02 11:21:18

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110731224
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc A.T Cetam 200 mg/ml là gì?

  • A.T Cetam 200 mg/ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, sử dụng Piracetam trong dạng dung dịch tiêm truyền nhằm hỗ trợ cải thiện chức năng nhận thức ở những trường hợp suy giảm tuần hoàn não gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung và ghi nhớ. Dạng truyền tĩnh mạch của A.T Cetam 200 mg/ml giúp hoạt chất đi vào cơ thể theo tốc độ kiểm soát, phù hợp cho người bệnh cần đáp ứng ổn định hơn so với đường uống. Sản phẩm thường được bác sĩ chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng rối loạn nhận thức liên quan thiếu máu não hoặc sau tai biến, đồng thời yêu cầu nhân viên y tế theo dõi xuyên suốt quá trình truyền. Người bệnh có tiền sử suy thận, xuất huyết não hoặc mẫn cảm với các dẫn xuất pyrrolidone cần thông báo trước để bác sĩ cân nhắc mức độ phù hợp của thuốc trong từng giai đoạn điều trị.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Piracetam 200mg/ml
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của A.T Cetam 200 mg/ml

  • Thuốc A.T Cetam 200 mg/ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
  • Người lớn
    • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
    • Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
    • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
    • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Trẻ em
    • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ.
    • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Liều dùng - Cách dùng A.T Cetam 200 mg/ml như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn
      • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể và điều trị chóng mặt
      • Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 g - 4,8 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
      • Điều trị rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não
      • Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày đến tối đa 20 g, chia làm 2 - 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng.
      • Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị.
      • Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
      • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm
      • Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg, dùng đường uống, chia làm 4 lần.
      • Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để làm giảm các đợt cấp là 300 mg/kg, dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
      • Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
    • Trẻ em
      • Điều trị chứng khó đọc kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ
      • Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia làm 2 lần.
      • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm
      • Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
      • Trong trường hợp làm giảm các đợt cấp, dùng liều 300 mg/kg/ngày đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
      • Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều có thể dẫn đến tái phát bệnh.
      • Có thể dùng piracetam cho trẻ em bị thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hàng ngày được khuyến cáo ở trên. Piracetam đã được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1 - 3 tuổi.
    • Người cao tuổi
      • Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận.
      • Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
  • Cách dùng:
    • Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
    • Khi cần dùng đường tiêm truyền (như trường hợp khó nuốt, hôn mê) piracetam có thể được dùng theo đường tĩnh mạch ở mức liều hàng ngày khuyến cáo.
    • Trong trường hợp dùng piracetam đường tiêm, trước tiên bác sĩ kê đơn sẽ xác định liều dùng piracetam thích hợp. Liều này sẽ xác định lượng dung dịch thuốc cần tiêm truyền.
    • Trong nhiều trường hợp, liều cần dùng sẽ vượt quá 1 lọ thuốc tiêm và ít khi là một số nhân lên chính xác của số lượng lọ thuốc tiêm có sẵn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin thận < 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân bị xuất huyết não.
  • Bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington (Huntington’s Chorea).

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá tình trạng cần thiết vì thuốc có thể đi qua nhau thai và hiện chưa có đủ dữ liệu chứng minh mức độ ảnh hưởng.
  • Phụ nữ cho con bú cần tránh dùng hoặc tạm ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị vì piracetam được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Người cao tuổi cần được kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin khi dùng dài ngày để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Người có nguy cơ chảy máu như loét tiêu hóa, rối loạn đông máu, tiền sử xuất huyết não hoặc chuẩn bị phẫu thuật cần thận trọng cao vì piracetam có tác động trên kết tập tiểu cầu.
  • Người suy thận cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị do thuốc thải qua thận gần như hoàn toàn.
  • Người dùng không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm cơn giật cơ tái phát hoặc nặng hơn.
  • Trong bệnh hồng cầu hình liềm, dùng liều thấp hoặc dùng không đều đặn có thể khiến các đợt cấp xuất hiện trở lại.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành thiết bị do các triệu chứng thần kinh từng được ghi nhận.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn máu và bạch huyết
    • Rối loạn chảy máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch
    • Phản ứng dạng phản vệ và triệu chứng quá mẫn.
  • Rối loạn tâm thần
    • Bồn chồn.
    • Trầm cảm.
    • Lo âu, kích động, lú lẫn, ảo giác.
  • Rối loạn hệ thần kinh
    • Chứng tăng động.
    • Buồn ngủ.
    • Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh nặng hơn, đau đầu, mất ngủ.
  • Rối loạn tai – mê đạo
    • Chóng mặt.
  • Rối loạn mạch máu
    • Viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Hạ huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa
    • Đau bụng, đau vùng thượng vị.
    • Tiêu chảy.
    • Buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da
    • Phù mạch.
    • Viêm da, ngứa, nổi mày đay.
  • Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm
    • Suy nhược.
    • Sốt và đau vị trí tiêm.
  • Dữ liệu khảo sát
    • Tăng cân.
  • Khi xuất hiện triệu chứng bất thường, người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế để được hỗ trợ và điều chỉnh liều phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Khả năng xảy ra tương tác dược động học được xem là thấp vì phần lớn lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua thận.
  • Piracetam không ức chế đáng kể các enzym CYP của gan nên nguy cơ tương tác chuyển hóa với thuốc khác được đánh giá là rất hạn chế.
  • Các chế phẩm hormon tuyến giáp có thể gây lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng chung.
  • Acenocoumarol khi phối hợp có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và thay đổi một số chỉ số đông máu trong nghiên cứu đã công bố.
  • Dùng cùng thuốc chống động kinh không làm thay đổi nồng độ các thuốc này trong máu theo dữ liệu theo dõi trên bệnh nhân động kinh.
  • Uống rượu không làm thay đổi nồng độ piracetam và bản thân thuốc cũng không ảnh hưởng nồng độ cồn.
  • Không trộn chung thuốc với chế phẩm khác vì chưa có dữ liệu đánh giá tính tương kỵ.

Cách bảo quản

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Thuốc ở dạng dung dịch truyền nên dễ kiểm soát tốc độ đưa hoạt chất vào cơ thể.
    • Piracetam ít ghi nhận tương tác chuyển hóa so với nhiều thuốc tăng tuần hoàn khác.
    • Sản phẩm được sản xuất bởi An Thiên Pharma, đơn vị có kinh nghiệm trong nhóm thuốc thần kinh – tuần hoàn.
    • Có số lượng dữ liệu lâm sàng khá lớn về piracetam so với nhiều thuốc cải thiện nhận thức khác.
  • Nhược điểm:
    • Sản phẩm yêu cầu kê đơn và phải được giám sát khi truyền.
    • Chưa có dữ liệu đầy đủ cho phụ nữ mang thai và cho con bú nên phải cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

Thuốc A.T Cetam 200 mg/ml có thể mua không cần đơn hay không?

  • A.T Cetam 200 mg/ml thuộc nhóm thuốc dùng theo đường truyền tĩnh mạch nên chỉ được sử dụng khi có đơn của bác sĩ và phải được nhân viên y tế theo dõi trong suốt quá trình truyền.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, 3 lọ, 5 lọ, 10 lọ x 15ml, Hộp 1 lọ, 3 lọ, 5 lọ, 10 lọ x 20ml, Hộp 1 lọ x 60ml
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110731224 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

A.T Cetam 200 mg/ml có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Capriles và Nupigin 20 ống đều chứa hoạt chất thuộc nhóm tăng cường chuyển hóa nhận thức tương tự A.T Cetam 200 mg/ml, vì vậy thường được bác sĩ cân nhắc trong các trường hợp cần hỗ trợ chức năng não bộ ở người gặp rối loạn tuần hoàn hoặc suy giảm tập trung, đồng thời có dạng bào chế phù hợp cho điều trị tại cơ sở y tế.

Giá bán A.T Cetam 200 mg/ml là bao nhiêu?

  • Giá của A.T Cetam 200 mg/ml có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

A.T Cetam 200 mg/ml không được ưu tiên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú vì thuốc có khả năng đi qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ, do đó chỉ sử dụng khi bác sĩ nhận định tình trạng lâm sàng buộc phải điều trị và lợi ích đạt được phù hợp hơn những rủi ro có thể xảy ra.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ