Vacorolol 2,5 - Bisoprolol fumarate Vacopharm

Vacorolol 2,5 - Bisoprolol fumarate Vacopharm

Mã: VD-34808-20 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Vacorolol 2,5 - Bisoprolol fumarate Vacopharm

Thuốc Vacorolol 2,5 là gì?

  • Vacorolol 2,5 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược Vacopharm sản xuất tại Việt Nam, với mỗi viên chứa bisoprolol fumarate hàm lượng 2,5 mg. Thuốc được sử dụng điều trị suy tim mạn ổn định kèm giảm chức năng tâm thu thất trái, thường phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu. Vacorolol 2,5 chứa bisoprolol có tính chọn lọc cao trên thụ thể beta-1 adrenergic, qua đó làm giảm tác động kích thích giao cảm lên hoạt động của tim. Hàm lượng 2,5 mg tạo thêm lựa chọn khi bác sĩ cần điều chỉnh từng bước liều bisoprolol dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của người bệnh. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, nhưng chống chỉ định trong một số tình trạng như suy tim cấp, sốc tim hoặc nhịp tim chậm có triệu chứng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Bisoprolol fumarate 2,5mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Vacorolol 2,5

  • Tăng huyết áp.

  • Đau thắt ngực.

  • Suy tim mạn ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và với glycosid trợ tim. Chỉ định này do thầy thuốc chuyên khoa quyết định..

Liều dùng - Cách dùng Vacorolol 2,5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp hay đau thắt ngực: liều khởi đầu 1-2 viên/lần/ngày, liều tối đa 8 viên/ngày.

    • Suy tim mạn tính ổn định: liều khởi đầu ½ viên/lần/ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt thì tăng liều 1 viên/lần sau 1 tuần sau đó tăng dần sau 1-4 tuần đến khi đạt liều tối đa 4 viên/ngày.

    • Bệnh nhân suy gan, thận: liều khởi đầu 1 viên/ngày.

    • Bệnh nhân có Clcr < 20ml/phút hay tổn thương gan nặng, trẻ em: không dùng Vacorolol 2,5.

    • Bệnh nhân cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

  • Cách dùng:

    • Vacorolol 2,5 dùng theo đường uống.

    • Uống thuốc với thật nhiều nước và nên dùng vào buổi sáng lúc đói.

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với bisoprolol hoặc với thành phần khác của thuốc.

  • Người bệnh có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV với chức năng co bóp thất trái thấp (EF < 30%), blốc nhĩ - thất độ hai hoặc ba và nhịp tim chậm xoang (dưới 60nhịp/phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang.

  • Hen nặng hoặc bệnh phổi - phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng.

  • Hội chứng Reynaud nặng.

  • U tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) khi chưa được điều trị.

  • Huyết áp thấp (< 100 mmHg).

  • Toan chuyển hóa.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người bị suy tim cần được theo dõi chặt chẽ vì bisoprolol có thể làm giảm thêm sức co bóp tim trong giai đoạn bệnh chưa ổn định.

  • Người chưa từng suy tim vẫn cần chú ý các dấu hiệu suy tim mới xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc chẹn beta kéo dài.

  • Người mắc đau thắt ngực Prinzmetal cần thận trọng vì bisoprolol có thể làm tăng số cơn đau do co thắt động mạch vành.

  • Người mắc bệnh động mạch ngoại biên có thể gặp tình trạng nặng hơn ở các triệu chứng thiếu máu chi trong thời gian sử dụng bisoprolol.

  • Người có bệnh co thắt phế quản chỉ nên dùng liều thấp nhất phù hợp vì tính chọn lọc trên thụ thể beta1 của bisoprolol không tuyệt đối.

  • Người mắc đái tháo đường hoặc thường hạ glucose huyết cần theo dõi đường máu vì bisoprolol có thể che lấp biểu hiện tim đập nhanh khi hạ đường huyết.

  • Người bị cường giáp cần chú ý vì thuốc có thể che lấp nhịp tim nhanh và việc ngừng đột ngột có thể làm triệu chứng tuyến giáp nặng thêm.

  • Người suy gan hoặc suy thận cần được hiệu chỉnh liều thận trọng do quá trình thải trừ bisoprolol có thể thay đổi đáng kể.

  • Người chuẩn bị gây mê hoặc đại phẫu cần thông báo việc đang sử dụng bisoprolol vì một số thuốc mê có thể làm giảm thêm chức năng cơ tim.

  • Người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc vì công thức có chứa lactose.

  • Người có cơ địa dị ứng với tá dược màu cần chú ý vì thành phần tạo màu trong viên thuốc có khả năng gây phản ứng quá mẫn.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp có thể xuất hiện tiêu chảy, nôn, viêm mũi, suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi trong quá trình sử dụng bisoprolol.

  • Ít gặp có thể xảy ra đau khớp, giảm cảm giác, khó ngủ hoặc nhịp tim chậm ở một số người sử dụng thuốc.

  • Ít gặp có thể gặp buồn nôn, khó thở, đau ngực hoặc phù ngoại biên khi cơ thể phản ứng với bisoprolol.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chẹn beta khác không nên phối hợp với bisoprolol vì có thể làm tăng quá mức tác động chẹn beta trên tim và tuần hoàn.

  • Reserpin có thể cộng hợp tác động làm giảm hoạt tính giao cảm, khiến người bệnh dễ gặp nhịp tim chậm hoặc hạ huyết áp.

  • Guanethidin có thể tăng tác động ức chế hệ giao cảm khi dùng cùng bisoprolol, nên người bệnh cần được theo dõi huyết áp và nhịp tim.

  • Clonidin cần được ngừng sau bisoprolol vài ngày nếu phải kết thúc đồng thời hai thuốc để hạn chế biến động huyết áp.

  • Verapamil có thể làm giảm sức co bóp và dẫn truyền nhĩ thất, đặc biệt cần tránh tiêm tĩnh mạch khi người bệnh đang dùng bisoprolol.

  • Diltiazem có thể làm tăng tác động ức chế dẫn truyền tim và giảm sức co bóp khi phối hợp với thuốc chẹn beta.

  • Disopyramid có thể tăng tác động ức chế co bóp cơ tim hoặc dẫn truyền nhĩ thất khi sử dụng đồng thời với bisoprolol.

  • Sotalol có thể cộng hợp tác động làm chậm nhịp tim, vì vậy việc phối hợp cần được cân nhắc và theo dõi cẩn thận.

  • Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của bisoprolol trong thời gian sử dụng đồng thời.

  • Rifampicin có thể thúc đẩy chuyển hóa bisoprolol, từ đó làm giảm nồng độ hoạt chất này trong huyết tương.

  • Barbiturat có thể làm tăng chuyển hóa bisoprolol và khiến lượng thuốc lưu hành trong máu giảm so với khi dùng riêng.

  • Cimetidin có thể làm giảm chuyển hóa bisoprolol, từ đó làm giảm độ thanh thải của thuốc khỏi cơ thể.

  • Hydralazin có thể làm giảm dòng máu đến gan và ảnh hưởng quá trình thanh thải bisoprolol trong thời gian phối hợp.

  • Digoxin có thể làm tăng thêm tác động giảm nhịp tim khi sử dụng đồng thời với bisoprolol ở người bệnh tim mạch.

  • Epinephrin có thể cho đáp ứng kém hơn ở người đang sử dụng thuốc chẹn beta khi cần xử trí phản ứng phản vệ nghiêm trọng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vacorolol 2,5 chứa bisoprolol chọn lọc tương đối trên thụ thể beta1, giúp hạn chế tác động lên beta2 hơn các thuốc chẹn beta không chọn lọc.

    • Hàm lượng 2,5 mg phù hợp cho giai đoạn tăng liều từng bước ở người suy tim mạn ổn định hoặc khi cần khởi trị liều thấp.

    • Bisoprolol có thời gian bán thải khoảng 10 đến 12 giờ nên nhiều chỉ định chỉ cần sử dụng một lần trong ngày.

  • Nhược điểm:

    • Vacorolol 2,5 là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp với việc tự mua và tự điều chỉnh liều trong quá trình điều trị.

    • Thuốc có thể gây nhịp tim chậm, khó thở hoặc đau ngực nên cần theo dõi kỹ ở người có bệnh tim hoặc đường hô hấp.

    • Bisoprolol có nhiều tương tác đáng chú ý với thuốc chẹn beta, verapamil, diltiazem, digoxin và một số thuốc chống loạn nhịp.

Thuốc Vacorolol 2,5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vacorolol 2,5 là thuốc cần kê đơn, chứa bisoprolol fumarate 2,5 mg để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và một số trường hợp suy tim mạn ổn định. Người bệnh cần được đánh giá nhịp tim, huyết áp và bệnh lý đi kèm trước khi lựa chọn liều bisoprolol phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hôp 10 vỉ, hộp 20 vỉ , hộp 50 vỉ, hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ , hộp 10 vỉ, hộp 25 vỉ, hộp 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược Vacopharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-34808-20

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Vacorolol 2,5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Concor 5 mg có thể được cân nhắc thay thế Vacorolol 2,5 trong một số trường hợp vì cùng chứa bisoprolol fumarate và thuộc nhóm thuốc chẹn beta1. Hai thuốc đều được sử dụng trong điều trị bệnh tim mạch, nhưng Concor cung cấp hàm lượng 5 mg, cao gấp đôi Vacorolol 2,5 nên cần điều chỉnh liều phù hợp.

Giá bán Vacorolol 2,5 là bao nhiêu?

  • Giá của Vacorolol 2,5 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất