Tadafil 10

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-04-03 12:11:56

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Chưa cập nhật

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Tadafil 10 được sản xuất bởi Hetero Labs Limited ( India).

Tadafil 10 là thuốc gì?

Tadafil 10 là thuốc được chỉ định dùng cho nam giới gặp tình trạng rối loạn cương dương. Hoạt chất chính của thuốc là tadalafil với hàm lượng 10mg và không nên phối hợp với các thuốc khác trong khi điều trị. Thuốc được Cục quản lý dược cấp số đăng ký lưu hành là 890110433623. 
  • Số đăng ký: 890110433623
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Xuất xứ: India 

Thuốc Tadafil 10 có tác dụng gì?

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có phục hồi của guanosin monophosphat vòng (cGMP) - đặc biệt là phosphodiesterase type 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxyd tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu vào các mô dương vật, từ đó gây cương dương vật.

Chỉ định

  • Thuốc Tadalafil 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị rối loạn cương dương. Thuốc chỉ có tác dụng khi có sự kích thích tình dục.

Liều dùng và cách dùng thuốc Tadafil 10

  • Cách dùng
    • Thuốc dùng bằng đường uống.
  • Liều dùng
    • Ngày 1 lần, không phụ thuộc vào bữa ăn.
    • Liều thường dùng là 10mg, ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục. Liều dùng mỗi ngày có thể tăng đến 20mg hoặc giảm còn 5mg khi cần thiết. Hiệu quả của thuốc có thể kéo dài đến 36 giờ sau khi uống.
    • Liều khuyên dùng tối đa là ngày một lần và không dùng liên tục mỗi ngày vì chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc khi dùng lâu dài.
    • Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.
    • Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa, liều tối đa không quá 10mg ngày một lần. Không dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.
    • Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin từ 31 – 50 ml/phút), nên khởi đầu với liều 5mg không quá một lần/ngày, liều tối đa không quá 10 mg một lần mỗi 48 giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu, liều tối đa không quá 5 mg một lần/ngày.
    • Bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha, nên dùng Tadalafil với liều khởi đầu 5 mg.
    • Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, không nên dùng tadalafil quá 10 mg một lần mỗi 72 giờ.
    • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Không sử dụng thuốc Tadafil 10 khi nào?

  • Thuốc Tadalafil 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
    • Kết hợp với nitrat hoặc nitrit hữu cơ, liên tục và/hoặc không liên tục.
    • Mẫn cảm với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Kết hợp với nitrat hoặc nitrit hữu cơ, liên tục và/hoặc không liên tục.
    • Mẫn cảm với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Tadafil 10

  • Không nên phối hợp đồng thời Tadalafil với các thuốc khác để điều trị rối loạn cương dương vì tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp các thuốc này chưa được nghiên cứu.
  • Việc sử dụng Tadalafil cho người dưới 18 tuổi chưa được đánh giá, không dùng Tadalafil cho trẻ em hoặc trẻ sơ sinh.

Tác dụng không mong muốn của Tadafil 10

  • Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, xung huyết mũi, chứng đỏ bừng (mặt và các vùng khác).
  • Hạ huyết áp (thường được báo cáo khi dùng Tadalafil cho bệnh nhân đang uống thuốc chống tăng huyết áp).
  • Cương đau dương vật kéo dài.
  • Hiếm gặp rối loạn thị giác (như nhìn mờ, thay đổi khả năng nhìn màu, viêm kết mạc, đau mắt, tăng chảy nước mắt, phù quanh mắt).

Tương tác thuốc

  • Nitrat hữu cơ và dẫn chất nitric oxyd: Tăng tác dụng hạ huyết áp, kể cả dùng nitrit dạng hít. Chống chỉ định khi phối hợp tadalafil với các thuốc này.
  • Thuốc ảnh hưởng đến enzym microsom gan:
    • Kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, thuốc ực chế HIV protease, thuốc ức chế non-nucleosidal transcriptase): Tăng AUC của tadalafil.
    • Kết hợp với thuốc ức chế HIV protease (amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir phối hợp với ritonavir, nelfinavir, saquinavir, tipranavir kết hợp với ritonavir liều thấp) hoặc thuốc ức chế men sao chép ngược non-nucleotid: Tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương, mức độ hấp thu và thời gian bán thải của Tadalafil.
    • Kết hợp với rifampin, chất cảm ứng CYP3A4: Giảm nồng độ Tadalafil.
    • Thuốc trị tăng huyết áp: Nguy cơ hạ huyết áp khi phối hợp đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp (doxazosin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II). Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE týp 5 và thuốc chẹn thụ thể alpha adrenergic vì cả hai đều là thuốc giãn mạch. Kết hợp tadalafil với metoprolol, enalapril, amlodipin hoặc bendrofluazid làm hạ huyết áp nhẹ.

Các sản phẩm tương tự


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ