Neugasol

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-04-03 12:13:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Chưa cập nhật
Xuất xứ:

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Neugasol được sản xuất bởi Việt Nam.

Neugasol là thuốc gì?

Thuốc Neugasol thuộc nhóm thuốc chống động kinh, được sử dụng để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên, điều trị động kinh cục bộ và rối loạn lo âu lan tỏa trên người trưởng thành, do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất. Thuốc Neugasol bào chế dạng dung dịch uống, thuận tiện cho việc sử dụng, dễ chia liều.

  • Thành phần: Mỗi 1ml chứa: Pregabalin 20mg
  • Số đăng ký: VD-34160-20
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x vỉ 5 ống nhựa x ống 5ml, 10ml. Hộp 1 lọ x lọ 100ml, 250ml, 450ml kèm cốc đong 5ml.
  • Xuất xứ: Việt Nam

Thuốc Neugasol có tác dụng gì?

  • Pregabalin gắn vào một subunit phụ của kênh calci bị kiểm soát điện áp của hệ thần kinh trung ương. Thuốc đã được nghiên cứu và cho thấy có tác dụng giảm đau do các nguyên nhân như tiểu đường, chứng thần kinh zona, tổn thương tủy sống.
  • Hoạt chất gây ảnh hưởng đến quá trình giải phóng của một số chất trung gian dẫn truyền thần kinh gây kích thích như glutamate, norepinephrine,…
  • Ngoài ra, Pregabalin còn ngăn sự vận chuyển của các tiểu đơn vị alpha 2-gamma từ hạch gốc lưng đến sừng lưng cột sống. Một số các nghiên cứu cho thấy cơ chế này góp phần thể hiện tác dụng của hoạt chất.
  • Các dữ liệu khoa học cũng cho thấy thuốc có tác dụng giảm tần suất các cơn động kinh sau 1 tuần.

Chỉ định

  • Đau thần kinh: Thuốc được chỉ định trong điều trị đau thần kinh trung ương vat thần kinh ngoại biên cho người lớn.
  • Động kinh: Thuốc được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ trong động kinh cục bộ, có hoặc không có toàn thể thứ phát với bệnh nhân trên 12 tuổi
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: điều trị rối loạn lo âu toàn thể trên người lớn.
  • Đau cơ xơ hóa: điều trị chứng đau cơ xơ hóa.

Liều dùng và cách dùng thuốc Neugasol

Liều dùng:

  • Đau thần kinh: Khởi đầu 150-200 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
  • Động kinh: Khởi đầu 150-200 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa: Bắt đầu 150-200 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại. Việc ngưng dùng thuốc nên thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
  • Bệnh nhân suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin => 60ml/phút: Liều khởi đầu là 150 cho đến tối đa 600mg/ngày, chia 2 hoặc 3 lần uống.
    • Độ thanh thải creatinin => 30 đến < 60ml/phút: Liều khởi đầu là 75 cho đến tối đa là 300mg/ngày, chia 2 hoặc 3 lần uống.
    • Độ thanh thải creatinin => 15 đến < 30ml/phút: Liều khởi đầu là 25 – 50mg cho đến liều tối đa là 150mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần uống. Độ thanh thải creatinin <15ml/phút: Liều khởi đầu là 25 cho đến liều tối đa là 75mg/ngày, uống 1 lần
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều
  • Bệnh nhi: Hiệu quả dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12 – 17 tuổi) chưa được xác định
  • Người lớn trên 65 tuổi: Cần giảm liều do chức năng thận giảm.

Cách dùng: Thuốc Neugasol sử dụng đường uống.

Không sử dụng thuốc Neugasol khi nào?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với pregabalin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức bào chế.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Neugasol

  • Bệnh nhân đái tháo đường khi sử dụng thuốc có nguy cơ tăng cân, vì vậy cần theo dõi bệnh nhân và điều chỉnh liều phù hợp.
  • Phản ứng quá mẫn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc, nếu gặp các dấu hiệu phù mạch như phù mặt, phù miệng, phù đường thở trên thì cần ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Thuốc có thể gây chóng mặt, mất ngủ và tăng khả năng xảy ra tai nạn với người cao tuổi.
  • Một số bệnh nhân sử dụng pregabalin bị suy giảm thị lực, nhìn mờ, thay đổi thị lực.
  • Khi ngừng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như mất ngủ, đau đầum buồn nôn, trầm cảm, tăng tiết mồ hôi, chóng mặt, giảm thị lực, bác sĩ cần báo cho bệnh nhân biết về các triệu chứng này trước khi bắt đầu điều trị.
  • Thuốc gây tăng nguy cơ táo bón, tắc ruột, liệt ruột, vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cùng với các thuốc tăng nguy cơ táo bón khác và thận trọng sử dụng trên các bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải tình trạng táo bón, tắc ruột, liệt ruột.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai, vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết, lợi ích trên mẹ vượt trội so với nguy cơ trên thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Prebagalin có thể bài tiết qua sữa mẹ, chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn của thuốc trên trẻ nhỏ bú mẹ vì vậy tốt nhất không nên cho trẻ bú mẹ trong thời gian sử dụng thuốc.

Lưu ý cho người lái xe, vận hành máy móc

  • Dung dịch uống Neugasol có thể gây chóng mặt, buồn ngủ vì vậy có thể gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của Neugasol

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi – họng.
  • Rối loạn máu: Giảm bạch cầu trung tính.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phù mạch, dị ứng.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn hoặc biếng ăn, hạ đường huyết.
  • Rối loạn tâm thần: mơ hồ, kích thích, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục. Một số ít trường hợp bệnh nhân có thể gặp tình trạng ảo giác, bồn chồn, lo lắng, trầm cảm, tâm trạng chán nản, giấc mơ bất thường, lãnh cảm ở nữ giới, mất phản xạ có điều kiện.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, rối loạn phối hợp, run, rối loạn ngôn ngũ, suy giảm trí nhớ, mất tập trung.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi, suy giảm thị lực.
  • Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng mặt, đỏ bừng mặt.
  • Rối loạn hô hấp: khó thở, ho, sung huyết mũi, phù phổi, căng cứng họng.
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng, tăng tiết nước bọt, tê bì lưỡi.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu tiện không tự chủ, tiểu khó, suy thận, tiểu ít.
  • Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc: phù ngoại vi, ngã, mệt mỏi, phù toàn thân, phù mặt, đau thắt ngực, suy nhược.
  • Các rối loạn khác: Tăng cân, tăng creatinin phosphokinase, tăng creatinin máu, giảm bạch cầu.
  • Rối loạn sau khi ngừng thuốc: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hồi hộp, trầm cảm, tăng tiết mồ hôi, chóng mặt.

  Sản phẩm tương tự:


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ