Eliquis - Apixaban 2,5 mg BMS

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-22 23:17:18

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Hoa Kỳ
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Eliquis là gì?

  • Eliquis là thuốc chống đông đường uống của Bristol Myers Squibb, với mỗi viên nén bao phim chứa apixaban hàm lượng 2,5mg. Thuốc giúp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc gối và giảm nguy cơ tái phát DVT, PE. Eliquis ức chế trực tiếp yếu tố Xa, qua đó làm giảm quá trình tạo thrombin và hạn chế sự hình thành cục máu đông. Dạng viên uống tạo thuận lợi cho điều trị ngoại trú, đồng thời apixaban không yêu cầu theo dõi INR thường quy như thuốc kháng vitamin K. Người đang chảy máu hoặc có nguy cơ xuất huyết cao cần được đánh giá kỹ vì chảy máu là biến cố quan trọng của apixaban.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Apixaban 2,5 mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Eliquis

  • Eliquis được chỉ định ở đối tượng người trưởng thành trong các trường hợp:

    • Điều trị phòng ngừa biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.

    • Điều trị phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có yếu tố nguy cơ.

    • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.

Liều dùng - Cách dùng Eliquis như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị phòng ngừa biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối:

      • Uống 1 viên x 2 lần/ngày. Liều ban đầu nên được uống từ 12-24 giờ sau phẫu thuật.

      • Đối với bệnh nhân thay khớp háng: Thời gian điều trị khuyến nghị là 32-38 ngày.

      • Đối với bệnh nhân thay khớp gối: Thời gian điều trị khuyến nghị là 10-14 ngày.

    • Điều trị phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

      • Uống 2 viên x 2 lần/ngày.

      • Giảm liều: Ở bệnh nhân NVAF và có ít nhất 2 trong số các đặc điểm: tuổi ≥ 80, cân nặng ≤ 60 kg hoặc creatinine huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 mcmol/L), uống 1 viên x 2 lần/ngày.

      • Nên điều trị duy trì trong thời gian dài.

    • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:

      • Liều điều trị: Uống 4 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu tiên, sau đó uống 2 viên x 2 lần/ngày, thời gian điều trị ngắn nên xem xét các yếu tố rủi ro (mới trải qua phẫu thuật, chấn thương, liệt).

      • Liều phòng ngừa tái phát: Uống 1 viên x 2 lần/ngày (nên sử dụng liều này sau khi hoàn thành 6 tháng điều trị bằng liều 2 viên x 2 lần/ngày hoặc điều trị bằng thuốc chống đông máu khác).

  • Cách dùng:

    • Nên nuốt cả viên thuốc với nước. Với bệnh nhân khó nuốt, có thể nghiền thuốc, hòa tan trong nước, dung dịch Glucose 5% hoặc nước táo xay. Đối với bệnh nhân đặt ống thông mũi - dạ dày, có thể nghiền thuốc và pha vào 60 mL nước hoặc glucose 5% để truyền.

    • Thức ăn không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc;

  • Bệnh nhân có xuất huyết quá mức;

  • Bệnh nhân mắc bệnh có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng (loét dạ dày - ruột, xuất huyết não);

  • Bệnh nhân mắc rối loạn đông máu do gan;

  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông (warfarin, Rivaroxaban, dabigatran,...) trừ khi có thay đổi trong phương pháp điều trị chống đông máu, đặt đường truyền tĩnh mạch/động mạch có sử dụng Heparin để duy trì tình trạng thông truyền, hoặc phương pháp đặt ống để điều trị nhịp tim không đều.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng Eliquis vì dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định đầy đủ nguy cơ của apixaban.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng apixaban dựa trên lợi ích điều trị của người mẹ.

  • Người cao tuổi cần được theo dõi nguy cơ chảy máu kỹ hơn, đặc biệt khi đồng thời sử dụng aspirin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

  • Người có cân nặng thấp cần thận trọng vì mức phơi nhiễm apixaban có thể tăng, kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.

  • Người suy thận nặng cần được đánh giá chức năng thận và nguy cơ chảy máu trước khi bác sĩ lựa chọn liều apixaban phù hợp.

  • Người suy gan nặng không được khuyến cáo dùng apixaban, còn suy gan nhẹ hoặc vừa cần được đánh giá trước điều trị.

  • Người có van tim nhân tạo không được khuyến cáo dùng apixaban vì dữ liệu nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này còn hạn chế.

  • Người mắc hội chứng kháng phospholipid kèm tiền sử huyết khối không nên ưu tiên apixaban do nguy cơ tái phát huyết khối.

  • Người mắc ung thư cần được cân nhắc đồng thời nguy cơ huyết khối và chảy máu trước khi lựa chọn liệu pháp chống đông.

  • Người thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định không nên xem apixaban như lựa chọn thay thế heparin trong điều trị ban đầu.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật nguy cơ chảy máu vừa hoặc cao thường cần ngừng apixaban ít nhất 48 giờ trước thủ thuật.

  • Người thực hiện thủ thuật nguy cơ chảy máu thấp thường cần ngừng apixaban ít nhất 24 giờ trước khi can thiệp.

  • Người gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng cần theo dõi nguy cơ tụ máu vì biến chứng có thể gây tổn thương thần kinh.

  • Người không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng chế phẩm chứa lactose.

  • Người bệnh cần được theo dõi dấu hiệu chảy máu trong suốt quá trình sử dụng và ngừng thuốc khi xuất huyết nghiêm trọng xảy ra.

  • Việc tự ngừng apixaban có thể làm tăng nguy cơ huyết khối, vì vậy thuốc nên được dùng lại khi điều kiện cho phép.

  • Apixaban có thể ảnh hưởng kết quả một số xét nghiệm đông máu, nên nhân viên y tế cần biết người bệnh đang sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp khi phòng ngừa huyết khối sau thay khớp:

    • Người bệnh có thể gặp thiếu máu, xuất huyết, tụ máu, bầm tím hoặc buồn nôn trong thời gian sử dụng apixaban.

  • Tác dụng phụ thường gặp khi phòng ngừa đột quỵ do rung nhĩ:

    • Các biểu hiện thường gặp gồm thiếu máu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu chân răng hoặc xuất huyết mắt.

    • Người bệnh cũng có thể gặp tụ máu, bầm tím, buồn nôn, hạ huyết áp, tiểu ra máu hoặc tăng gamma-glutamyltransferase.

  • Tác dụng phụ thường gặp khi điều trị DVT và PE:

    • Người bệnh có thể xuất hiện thiếu máu, giảm tiểu cầu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa hoặc chảy máu trong khoang miệng.

    • Một số trường hợp có thể gặp xuất huyết âm đạo, chảy máu niệu sinh dục, tiểu máu, tụ máu hoặc xuất hiện vết bầm.

    • Những biểu hiện khác gồm buồn nôn, phát ban hoặc tăng gamma-glutamyltransferase và alanine aminotransferase trong xét nghiệm máu.

Tương tác thuốc

  • Ketoconazole và itraconazole ức chế mạnh CYP3A4 cùng P-gp, khiến nồng độ apixaban tăng và làm nguy cơ chảy máu cao hơn.

  • Amiodarone có thể làm tăng mức phơi nhiễm apixaban ở mức độ nhất định, vì vậy nguy cơ xuất huyết cần được theo dõi.

  • Clarithromycin có thể tăng nồng độ apixaban do ảnh hưởng CYP3A4 và P-gp, nên việc phối hợp cần được bác sĩ đánh giá.

  • Diltiazem có thể làm tăng mức apixaban trong huyết tương, dù tác động thường thấp hơn các chất ức chế CYP3A4 mạnh.

  • Fluconazole có thể làm tăng nồng độ apixaban, vì vậy người bệnh cần được đánh giá thêm nếu có nguy cơ chảy máu.

  • Rifampicin cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp, làm giảm nồng độ apixaban và có thể ảnh hưởng khả năng chống đông.

  • Phenytoin có thể giảm mức phơi nhiễm apixaban do cảm ứng enzym chuyển hóa và protein vận chuyển liên quan đến thuốc.

  • Carbamazepine có khả năng làm giảm nồng độ apixaban đáng kể nên việc phối hợp thường không được khuyến cáo.

  • Thuốc chống đông khác làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp apixaban nên nhìn chung không được sử dụng đồng thời.

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng cùng apixaban trong cùng phác đồ.

  • SSRI và SNRI có thể ảnh hưởng khả năng cầm máu, do đó nguy cơ xuất huyết cần được cân nhắc khi phối hợp.

  • NSAID như naproxen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dù không gây thay đổi đáng kể dược động học của apixaban.

  • Digoxin và atenolol không ghi nhận thay đổi dược động học đáng kể khi được sử dụng đồng thời với apixaban trong nghiên cứu.

  • Famotidine không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể với apixaban khi hai thuốc được sử dụng đồng thời.

  • Than hoạt tính có thể làm giảm mức phơi nhiễm apixaban do hạn chế lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Eliquis chứa apixaban ức chế trực tiếp yếu tố Xa, giúp ngăn quá trình hình thành thrombin mà không cần tác động qua antithrombin.

    • Thuốc dùng đường uống nên thuận tiện hơn các thuốc chống đông phải tiêm đối với người cần duy trì điều trị dài ngày.

    • Apixaban không yêu cầu theo dõi INR thường quy, tạo thuận lợi hơn warfarin trong quản lý điều trị chống đông ở nhiều người bệnh.

  • Nhược điểm:

    • Eliquis cần kê đơn vì nguy cơ xuất huyết có thể nghiêm trọng và đôi khi đòi hỏi phải ngừng hoặc đảo ngược tác dụng thuốc.

    • Việc ngừng apixaban đột ngột có thể làm tăng nguy cơ huyết khối, nên người bệnh không phù hợp với việc tự ý dừng thuốc.

    • Thuốc tương tác với nhiều chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 và P-gp, khiến nồng độ apixaban có thể thay đổi đáng kể.

Thuốc Eliquis có thể mua không cần đơn hay không?

  • Eliquis là thuốc cần kê đơn vì apixaban tác động trực tiếp lên quá trình đông máu và có thể gây xuất huyết nghiêm trọng. Bác sĩ cần đánh giá chỉ định, chức năng gan thận, nguy cơ chảy máu và thuốc phối hợp trước khi lựa chọn liều phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: USA

  • Thương hiệu: Bristol-Myers Squibb

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN2-615-17

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Eliquis có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Banpix 2.5 Tablet có thể được cân nhắc thay thế Eliquis trong một số trường hợp vì cả hai đều chứa apixaban 2,5mg. Hai thuốc cùng thuộc nhóm chống đông đường uống ức chế yếu tố Xa, được sử dụng trong phòng ngừa hoặc điều trị huyết khối theo từng chỉ định. Việc đổi thuốc cần được bác sĩ đánh giá trước khi thực hiện.

Giá bán Eliquis là bao nhiêu?

  • Giá của Eliquis có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai nên tránh dùng Eliquis vì apixaban có thể làm tăng nguy cơ chảy máu cho người mẹ hoặc thai nhi. Phụ nữ đang điều trị bằng thuốc cũng không nên cho con bú và cần trao đổi với bác sĩ về phương án nuôi trẻ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ