Arimenus

150,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-04-04 15:22:55

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Chưa cập nhật

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Arimenus được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội ( Việt Nam).

Arimenus là thuốc gì?

Arimenus là thuốc có dạng dung dịch tiêm và được dùng trong hỗ trợ làm ngừng co thắt phế quản trong trường hợp cấp hay bán cấp. Đồng thời, thuốc còn có công dụng trong làm giãn cơ trơn tử cung trong trường hợp bị dọa đẻ non. Thuốc được Bộ y tế Cục quản lý dược lưu hành với số công bố là 893110281023. 
  • Số đăng ký: 893110281023
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 Lọ x 1ml; Hộp 20 Lọ x 1ml; Hộp 50 Lọ x 1ml
  • Xuất xứ: Việt Nam

Thuốc Arimenus có tác dụng gì?

Terbutalin là chất chủ vận betaa-adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi.Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxygen động mạch. Thuốc kích thích sản xuất adenosin-3′, 5′-monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase.

Chỉ định

  • Làm ngừng co thắt phế quản trong trường hợp cấp hoặc bán cấp
  • Làm giãn cơ trơn tử cung trong trường hợp dọa đẻ non.

Liều dùng và cách dùng thuốc Arimenus

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Để điều trị co thắt phế quản nặng, có thể tiêm dưới da, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều người lớn 250 – 500 microgam, tối đa 4 lần/ngày; trẻ em 2-15 tuổi (tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch) 10 microgam/kg (tối đa 300 microgam), tới 4 lần/ngày.
    • Tiêm truyền tĩnh mạch: Dùng dung dịch chứa 3 – 5 microgam/ml, truyền với tốc độ 0,5 – 1 ml/phút đối với người lớn (1,5 – 5 microgam/ phút, trong 8 – 10 giờ).
    • Trẻ em 1 tháng – 18 tuổi: Liều nạp đầu tiên 2 – 4 microgam/kg, sau đó 1 – 10 microgam/kg/giờ phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh và nhịp tim (tối đa 300 microgam/giờ).
    • Xử trí dọa đẻ non (mục đích để trì hoãn chuyển dạ ít nhất trong 48 giờ để áp dụng liệu pháp corticosteroid hoặc để chuyển sản phụ đến một đơn vị tăng cường):
    • Đường tĩnh mạch: Terbutalin được truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong dung dịch glucose 5%, nên dùng bơm tiêm tự động khi nồng độ là 100 microgam/ml. Nếu không có bơm tiêm tự động, phải dùng nồng độ 10 microgam/ml. Tốc độ ban đầu được khuyến cáo là 5 microgam/phút, cách 20 phút tăng lên thêm khoảng 2,5 microgam/phút, cho tới khi hết cơn co tử cung. Thông thường, tốc độ tới 10 microgam/phút là đủ; không được truyền với tốc độ vượt quá 20 microgam/phút. Nếu tốc độ tối đa này không làm trì hoãn chuyển dạ thì phải ngừng truyền. Trong suốt thời gian truyền, phải theo dõi mạch của mẹ để tránh tần số tim vượt quá 135 – 140 nhịp đập/phút. Phải theo dõi chặt tình trạng bồi phụ nước cho người mẹ, vì đưa dịch nhiều được coi là một nguy cơ chính gây phù phổi cấp. Một khi hết cơn co tử cung và truyền thuốc đã được 1 giờ, cách 20 phút lại giảm liều khoảng 2,5 microgam/phút cho tới khi đạt được liều duy trì thấp nhất mà không còn cơn co. Sau 12 giờ, có thể bắt đầu duy trì bằng đường uống, 5 mg/lần, 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cách dùng này không được khuyến cáo, vì nguy cơ đối với mẹ tăng sau 48 giờ. Hơn nữa, không có lợi thêm khi điều trị thêm. Cũng có thể sau khi tiêm truyền, cho tiêm dưới da 250 microgam/ lần, 4 lần/ngày trong một ít ngày trước khi bắt đầu cho uống.
    • Tiêm dưới da: Trường hợp giảm cơn co tử cung cấp, cứ 20 phút đến 3 giờ tiêm 0,25 mg. Nếu nhịp tim quá 120 nhịp/phút thì ngừng thuốc tạm thời.
    • Không được tiêm kéo dài terbutalin để ức chế cơn co tử cung quá 48 – 72 giờ.

Không sử dụng thuốc Arimenus khi nào?

  • Những bệnh nhân quá mẫn cẩm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Arimenus

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các amin cường giao cảm
  • Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường
  • Bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim nặng, phì đại cơ tim
  • Theo dõi kali máu khi sử dụng đồng thời các thuốc là dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi giảm oxy khí hít
  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Arimenus 1mg là chóng mặt, nhức đầu, đau đầu, hoa mắt. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Tham khảo ý kiến của ​​bác sĩ hoặc dược sĩ khi quyết định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn của Arimenus

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Bệnh tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
    • Thần kinh: Căng thẳng thần kinh, run cơ, chóng mặt.
  • Ít gặp
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ hoặc thờ ơ, buồn ngủ
    • Người yếu đuối; bỏng, vã mồ hôi, tức ngực, co cứng cơ, ù tai
    • Da: Đau chỗ tiêm dưới da, mày đay, mẩn ngứa
    • Phổi: Phù phổi.
    • Chuyển hóa: Không dung nạp glucose,,tăng đường huyết, hạ kali máu.
    • Đường tiêu hóa: Khô miệng, nôn, buồn nôn, có vị khó chịu trong miệng.
    • Hệ cơ xương: Co giật, yếu cơ.
  • Hiếm gặp
    • Thần kinh: Co giật, quá mẫn.
    • Tim mạch: Viêm mạch, nhồi máu cơ tim.
    • Gan: Làm tăng hoạt tính men gan.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Với thuốc kích thích giao cảm: Không được dùng đồng thời vì khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, khí dung thuốc kích thích giao cảm để làm giãn phế quản, có thể dùng ở người bệnh vẫn đang dùng terbutalin uống kéo dài.
  • Với dân chất của theophylin: Trên động vật, dùng đồng thời thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm (kể cả terbutalin) và dẫn chất của theophylin như aminophylin, có thể làm tăng độc tính trên tim, như gây loạn nhịp tim.
  • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vỏng: Làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp, phải hết sức thận trọng.
  • Halothan: Trong các can thiệp ngoại khoa, khi phối hợp, có thể gây đờ tử cung với nguy cơ xuất huyết; ngoài ra, có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng.
  • Thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid: Thay đổi điện tim đồ và/hoặc hạ kali huyết khi dùng phối hợp.
  • Thuốc chẹn beta-adrenergic (propranolol): Không nên phối hợp.

Các sản phẩm tương tự


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ